Luyện tập bài 22

Câu 1
1đ

Vòng đeo tay thông minh (Smart Band) là thiết bị nhỏ gọn đeo ở cổ tay có nhiều chức năng chuyên dụng, được kết nối không dây (có thể là Bluetooth) với một thiết bị là điện thoại thông minh hoặc máy tính. Khi đã kết nối, người dùng sử dụng phần mềm được cài trên máy tính hoặc điện thoại thông minh để quản lí và đồng bộ hoá dữ liệu từ vòng tay thông minh tới một thiết bị chỉ định.

Dưới đây là một số nhận xét sau khi trải nghiệm thiết bị.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Người dùng cần cài đặt phần mềm quản lí trên vòng đeo tay.
b) Có thể đồng bộ hóa dữ liệu với cả máy tính và điện thoại thông minh tại cùng một thời điểm.
c) Khi đã kết nối, vòng đeo tay thông minh sẽ tiếp tục hoạt động ngay cả khi điện thoại hoặc máy tính đã ngắt kết nối.
d) Kết nối lần đầu chỉ bằng cách bật Bluetooth trên cả hai thiết bị.
Câu 2
1đ

Thuật ngữ Bluetooth được hiểu là

phương pháp chuyển đổi đinh dạng dữ liệu.
công nghệ kết nối bằng sóng vô tuyến điện.
biện pháp ngăn chặn các mã độc tấn công.
phương thức biến đổi dữ liệu trên Internet.
Câu 3
1đ

Phương án nào sau đây nêu đúng hai thiết bị có thể kết nối với nhau thông qua Bluetooth?

Máy chiếu, màn hình cảm ứng.
Mic thu âm, bàn phím cơ học.
Điện thoại, tai nghe không dây.
Lò vi sóng, tivi thông minh.
Câu 4
1đ

Phương án nào sau đây nêu đúng tên thiết bị hiển thị có khả năng kết nối Bluetooth?

Bàn phím không dây.
Tivi thông minh.
Sạc pin không dây.
Lò vi sóng.
Câu 5
1đ

Phát biểu nào sau đây về kết nối giữa các thiết bị số là đúng?

Chỉ những thiết bị hiển thị có khả năng kết nối không dây.
Chỉ có thể sử dụng Bluetooth để kết nối giữa các thiết bị số.
Các thiết bị số có thể kết nối với nhau thông qua Bluetooth.
Thiết bị số có tích hợp AI thường không hỗ trợ kết nối có dây.
Câu 6
1đ

Phương án nào sau đây nêu đúng tên của công nghệ kết nối không dây trong khoảng cách rất gần giữa hai thiết bị?

Wi-Fi.
Bluetooth.
Internet.
NFC.
Câu 7
1đ

Trong hệ thống IoT, người dùng có thể điều khiển các thiết bị trong gia đình bằng cách thao tác trên điện thoại dù ở xa hàng trăm kilômét vì nhờ có công nghệ nào sau đây?

Mạng WLAN.
Mạng viễn thông.
Mạng Internet.
Điện toán đám mây.
Câu 8
1đ

Phương án nào sau đây là điều cần lưu ý khi sử dụng cách kết nối không dây (như: Bluetooth, NFC,...)?

Loại thiết bị cần được kết nối.
Khoảng cách giữa hai thiết bị.
Mục đích của loại hình kết nối.
Dung lượng trống khả dụng.
Câu 9
1đ

Phương án nào sau đây nêu đúng đặc điểm của thiết bị ổ cắm thông minh?

Có thể điều khiển các thiết bị thay cho con người.
Không cho phép người khác truy cập vào mạng.
Cung cấp điểm quản lí thiết bị mạng không dây.
Có khả năng kết nối với thiết bị mạng không dây.
Câu 10
1đ

Khẳng định nào sau đây về các thiết bị trong hệ thống nhà thông minh là SAI?

Tự động điều khiển theo sắp xếp của người dùng.
Không có màn hình nhưng có thể kết nối Internet.
Các thiết bị vẫn giữ liên kết dù mất kết nối mạng.
Liên kết với nhau qua mạng để phối hợp làm việc.
Câu 11
1đ

Người dùng có thể thực hiện điều nào sau đây đối với thiết bị ổ cắm thông minh thông qua thao tác điện thoại?

Cài đặt phần mềm điều khiển.
Chia sẻ mạng dữ liệu di động.
Đặt lịch hẹn giờ tắt/bật ổ cắm.
Điều chỉnh độ sáng bóng đèn.
Câu 12
1đ

Phương án nào sau đây nêu đúng tên thiết bị điện gia dụng có khả năng kết nối với mạng Wi-Fi?

Máy phun thuốc trừ sâu.
Điệu thoại thông minh.
Vòng đeo tay thông minh.
Ổ cắm thông minh.
Câu 13
1đ

Phương án nào sau đây là thiết bị cơ bản để xây dựng hệ thống nhà thông minh?

Máy in kĩ thuật số.
Bóng đèn sợi đốt.
Ổ cắm thông minh.
Máy quay cầm tay.
Câu 14
1đ

Trước khi thực hiện phiên làm việc với điện thoại mới, cần thực hiện thao tác đầu tiên nào sau đây trên thiết bị ổ cắm thông minh?

Thêm thiết bị khác cần điều khiển.
Đưa ổ cắm về trạng thái ban đầu.
Lựa chọn mức điện năng tiêu hao.
Thiết lập lịch hoạt động của ổ cắm.
Câu 15
1đ

Trên điện thoại, khi muốn làm việc với thiết bị nào hãy chạm vào biểu tượng tương ứng để làm xuất hiện giao diện cấu hình và điều khiển của riêng thiết bị đó. Mô tả vừa nêu thuộc hành động nào sau đây?

Chèn thêm thiết bị cần điều khiển.
Thiết lập chế độ cho thiết bị.
Lắp đặt thiết bị mạng.
Kết nối thiết bị lần đầu.