Luyện tập Bài 2. Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế (phần 2)

Câu 1

Khu vực hoá kinh tế là quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong khu vực trên cơ sở nào sau đây?

Văn hoá, xã hội, quân sự hoặc sức ép từ các tổ chức bên ngoài.
Văn hoá, xã hội, quân sự hoặc trình độ phát triển.
Địa lý, văn hoá, xã hội hoặc mục tiêu và lợi ích phát triển chung.
Địa lý, văn hóa, xã hội hoặc hệ thống pháp lý chung.
Câu 2

Khu vực hóa kinh tế có biểu hiện nào sau đây?

Tăng cường ký kết hiệp định thương mại song phương, đa phương.
Tiến hành kinh doanh tự phát, tập trung ở các cửa khẩu.
Chủ động xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước.
Tập trung đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Câu 3

Tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hoá kinh tế?

NATO.
WHO.
ASEAN.
UNESCO.
Câu 4

Trong tổ chức kinh tế khu vực, các nước thành viên được miễn thuế nhập khẩu khi buôn bán với nước thành viên khác thể hiện

mở rộng thị trường quốc tế.
sự cạnh tranh nội khối.
phát triển tự cung tự cấp.
ưu đãi thương mại nội khối.
Câu 5

Tăng cường hợp tác và nâng cao trình độ khoa học – công nghệ trong khu vực là hệ quả của

phát triển nông nghiệp hiện đại.
khu vực hoá kinh tế.
toàn cầu hoá kinh tế.
di cư lao động quốc tế.
Câu 6

Khu vực hoá kinh tế không mang lại hệ quả nào sau đây?

Tạo lập thị trường tiêu thụ chung với quy mô ngày càng mở rộng.
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu tư và thương mại nội khối.
Làm gia tăng tỉ lệ xuất khẩu lao động giữa các nước trong khu vực.
Hình thành các rào cản thương mại với những quốc gia ngoài khu vực.
Câu 7

Thị trường chung Nam Mỹ có tên viết tắt là

APEC.
MERCOSUR.
ASEAN.
EU.
Câu 8

Tổ chức nào sau đây đại diện cho khu vực hoá kinh tế ở châu Âu?

ASEAN.
APEC.
MERCOSUR.
EU.
Câu 9

Các doanh nghiệp trong khu vực được hưởng lợi ích nào sau đây khi tham gia các hiệp định thương mại?

Hưởng mức thuế ưu đãi khi trao đổi hàng hóa trong khu vực.
Nhận hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ từ đối tác nội khối.
Tiếp cận với nguồn lao động trình độ cao trong khu vực.
Có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất và đầu tư kinh doanh.
Câu 10

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới là

các nước cùng hướng đến mục tiêu và lợi ích phát triển chung.
do sự cạnh tranh gay gắt và chênh lệch trong phát triển kinh tế.
các quốc gia có nhiều điểm giống nhau về lịch sử hình thành và phát triển.
mức thu nhập bình quân giữa các nước trong khu vực gần tương đương.
Câu 11

Biểu hiện rõ nét của quá trình khu vực hóa kinh tế là

thương mại toàn cầu ngày càng diễn ra theo hướng tự do hơn.
hệ thống liên kết tài chính quốc tế không ngừng mở rộng.
ngày càng có nhiều hiệp định và tiêu chuẩn chung toàn cầu.
nhiều hiệp định khu vực về kinh tế, chính trị, môi trường được kí kết.
Câu 12

Sự phát triển mạnh mẽ của toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế dẫn đến hệ quả nào sau đây?

Thúc đẩy sự liên minh chặt chẽ giữa các nước công nghiệp phát triển.
Tạo thêm rào cản cho các nước đang phát triển trong quá trình hội nhập.
Gia tăng mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới.
Thu hẹp nhu cầu hợp tác và phụ thuộc giữa các nền kinh tế lớn hàng đầu.
Câu 13

Cho thông tin sau:

Từ năm 1992, ASEAN đã thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế khu vực thông qua trọng tâm là hình thành một hiệp định thương mại tự do giữa các nước trong khối ASEAN (AFTA). AFTA được coi là hiệp định được triển khai rất thành công giữa các nước đang phát triển, đưa ASEAN trở thành một trong những khu vực phát triển kinh tế năng động nhất trên thế giới.

(Nguồn: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ năm 1992, ASEAN bắt đầu đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực thông qua AFTA.
b) AFTA là hiệp định thương mại tự do giữa các nước phát triển trong khối ASEAN.
c) AFTA là hiệp định do các nước ngoài khu vực ASEAN đề xuất và điều phối thực hiện.
d) Việc triển khai thành công AFTA đã góp phần nâng cao vị thế kinh tế của ASEAN trên trường quốc tế.
Câu 14

Cho thông tin sau:

Việc hội nhập, sâu rộng vào nền kinh tế khu vực, thế giới tạo ra cơ hội mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân, tham gia quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế; tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường lớn, thu hút mạnh mẽ FDI và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào thị trường của các nước đối tác.

(Nguồn: Tạp chí Cộng sản)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hội nhập kinh tế khu vực tạo điều kiện mở rộng sản xuất và tăng cơ hội việc làm cho người lao động trong nước.
b) Lợi ích từ hội nhập kinh tế khu vực chủ yếu thuộc về các doanh nghiệp đa quốc gia, ít tác động đến doanh nghiệp nội địa.
c) Nhờ hội nhập kinh tế khu vực, doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường và môi trường đầu tư của các nước đối tác.
d) Việc tham gia vào phân công lao động khu vực giúp Việt Nam có nhiều lựa chọn ngành sản xuất hơn mà không phụ thuộc vào thị trường khu vực.
Câu 15

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau, không nhằm mục đích nào sau đây?

Thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tăng cường hoạt động đầu tư và dịch vụ giữa các khu vực.
Bảo vệ quyền lợi kinh tế cho các nước thành viên trong khu vực.
Hạn chế xu hướng tự do hóa thương mại giữa các quốc gia.