Luyện tập bài 2

Câu 1
1đ

Phương án nào sau đây nên đúng tên viết tắt của giấy phép nguồn mở?

NLU.
LNU.
GNU.
NGU.
Câu 2
1đ

Giấy phép nguồn mở có tác dụng đối với các phần mềm nào sau đây?

Tất cả các phần mềm.
Phần mềm tự do.
Phần mềm nguồn mở.
Phần mềm nguồn đóng.
Câu 3
1đ

Phương án nào KHÔNG là đặc điểm của phần mềm nguồn mở?

Phát triển bởi các công ti công nghệ lớn.
Quản lí bởi quy định trong giấy phép GNU.
Chi phí sản xuất phần mềm không quá cao.
Chức năng tương tự phần mềm nguồn đóng.
Câu 4
1đ

Ưu điểm của phần mềm nguồn mở là

mã nguồn được công khai minh bạch.
phụ thuộc vào nhà phát triển phần mềm.
thiết kế phục vụ cho nhiều đối tượng.
hoàn toàn không mất chi phí để sử dụng.
Câu 5
1đ

Phương án nào KHÔNG là ưu điểm của phần mềm nguồn mở?

Hỗ trợ cập nhật phần mềm liên tục.
Không phụ thuộc vào nhà cung cấp.
Mã nguồn được công khai minh bạch.
Chi phí thấp hoặc được miễn phí.
Câu 6
1đ

Một ví dụ về phần mềm nguồn mở là

phần mềm soạn thảo Word.
phần mềm trình chiếu Powerpoint.
phần mềm lưu trữ Google Drive.
phần mềm chỉnh ảnh GIMP.
Câu 7
1đ

Theo quy định của giấy phép nguồn mở GNU GPL, người dùng phần mềm nguồn mở không được tự do

đóng góp vào sự phát triển của phần mềm đối với cộng đồng.
xem, góp ý về mã nguồn của phần mềm bên trong gói cài đặt.
sử dụng phần mềm mà không nhất thiết phải trả phí hàng tháng.
sao chép, sửa đổi mã nguồn mà không vi phạm quyền tác giả.
Câu 8
1đ

Phát biểu nào sau đây là SAI về phần mềm nguồn mở?

Gói cài đặt dưới dạng các tệp tin chứa mã máy.
Quyền chỉnh sửa phụ thuộc giấy phép GNU.
Phát triển bởi các công ti chuyên về phần mềm.
Chi phí sử dụng thấp hoặc miễn phí sử dụng.
Câu 9
1đ

Đặc điểm của gói cài đặt phần mềm nguồn mở là

các tệp nén chứa mã máy không được mã hóa.
các tệp tin chứa mã máy không được mã hóa.
các tệp nén chứa mã máy đã được mã hóa.
các tệp tin chứa mã máy đã được mã hóa.
Câu 10
1đ

Mã nguồn trong phần mềm nguồn mở có thể là

ngôn ngữ đại số logic.
ngôn ngữ toán học.
ngôn ngữ lập trình.
ngôn ngữ tự nhiên.
Câu 11
1đ

Sử dụng mã nguồn mở KHÔNG được phép làm điều gì sau đây?

Tổ chức lại modun mã nguồn.
Sửa một phần của mã nguồn.
Xem nội dung của mã nguồn.
Độc quyền sử dụng mã nguồn.
Câu 12
1đ

Điều kiện phân phối lại mã nguồn mở là

do tác giả phần mềm.
theo giấy phép GNU.
tự do phân phối.
nhu cầu cộng đồng.
Câu 13
1đ

Cộng đồng chia sẻ mã nguồn mở được hình thành bằng cách nào sau đây?

Đóng góp miễn phí của các cá nhân, tổ chức.
Mở rộng từ cộng đồng dùng mã nguồn đóng.
Phân phối miễn phí từ các trang tải phần mềm.
Kêu gọi đầu tư phát triển các mã nguồn mở.
Câu 14
1đ

Cộng đồng chia sẻ mã nguồn mở thường được phát triển bởi đối tượng nào sau đây?

Chỉ bởi các lập trình trình viên lâu năm.
Bởi các công ty lớn sản xuất phần mềm.
Chủ yếu là các cá nhân và cộng đồng.
Chỉ bởi các nhà khoa học máy tính.
Câu 15
1đ

Công khai mã nguồn là quan trọng đối với phần mềm mã nguồn mở vì điều nào sau đây?

Để ngăn chặn sự sao chép mã trái phép.
Để xem, sửa đổi và phát triển mã nguồn.
Để công khai hoạt động của phần mềm.
Để biết được cách viết mã của tác giả.
Câu 16
1đ

Mục đích chính của cộng đồng mã nguồn mở là

kinh doanh các loại phần mềm.
giới thiệu các công nghệ mới.
nâng cao quyền sở hữu trí tuệ.
cải thiện, phát triển phần mềm.
Câu 17
1đ

Phương án nào sau đây là đặc trưng của giấy phép GPL (General Public License)?

Chỉ cho phép sử dụng mã nguồn trong nội bộ.
Cho phép toàn quyền khi buôn bán mã nguồn.
Yêu cầu công khai mã nguồn được phân phối.
Cấm thương mại hóa sản phẩm từ mã nguồn.
Câu 18
1đ

Mã nguồn mở thường được quản lý và phát triển bởi đối tượng nào sau đây?

Chính phủ và các cơ quan nhà nước.
Cộng đồng vì mục đích phi lợi nhuận.
Một công ty kinh doanh phần mềm.
Một tổ chức phi lợi nhuận duy nhất.
Câu 19
1đ

Giấy phép mã nguồn mở ra đời có đóng góp nào sau đây đối với lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông?

Phát triển phần mềm nhằm thương mại hóa.
Hạn chế sử dụng phần mềm bất hợp pháp.
Bảo vệ quyền tác giả của các lập trình viên.
Tạo điều kiện thúc đẩy sự chia sẻ công nghệ.
Câu 20
1đ

Phương án nào sau đây là ưu điểm của phần mềm mã nguồn mở so với phần mềm đóng?

Chi phí thấp và có thể thay đổi mã nguồn.
Hạn chế sự cố liên quan đến tính bảo mật.
Tuân thủ nghiêm ngặt theo các giấy phép.
Yêu cầu phải mua bản quyền để sử dụng.