Luyện tập Bài 17. Vùng Đông Nam Bộ (phần 2)

Câu 1

Trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ là

Thành phố Hồ Chí Minh.
Vĩnh Long.
Thành phố Đồng Nai.
Tây Ninh.
Câu 2

Cơ cấu công nghiệp ở Đông Nam Bộ có đặc điểm nổi bật nào dưới đây?

Chủ yếu là các ngành công nghiệp truyền thống, sử dụng nhiều lao động.
Tỉ trọng các ngành công nghiệp nhẹ chiếm ưu thế trong vùng.
Đa dạng với nhiều ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ cao.
Tập trung chủ yếu vào khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 3

Việc phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao có tác động nào sau đây đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ?

Giảm thiểu sự tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu.
Sản xuất sản phẩm giá trị cao tập trung phục vụ nhu cầu thị trường trong nước.
Làm giảm vai trò của các ngành công nghiệp truyền thống.
Tăng khả năng tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 4

Thành phố nào sau đây là trung tâm thương mại lớn nhất ở Đông Nam Bộ?

Thành phố Đồng Nai.
Tây Ninh.
Thành phố Hồ Chí Minh.
An Giang.
Câu 5

Sự phát triển của mạng lưới giao thông vận tải hiện đại có tác động nào sau đây đối với hoạt động kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

Làm tăng chi phí sản xuất do chi phí vận chuyển cao.
Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong vùng.
Tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường bộ.
Tăng khả năng lưu thông hàng hóa và kết nối vùng.
Câu 6

Quy mô dân số và thị trường tiêu thụ rộng lớn có ảnh hưởng nào sau đây đến sự phát triển ngành thương mại ở vùng Đông Nam Bộ?

Phát triển những loại hình thương mại mới.
Nâng cao thu nhập, sức mua của người dân.
Thúc đẩy các doanh nghiệp có vốn nước ngoài phát triển.
Tạo động lực mạnh mẽ cho tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.
Câu 7

Loại hình du lịch nào dưới đây kém phát triển ở vùng Đông Nam Bộ?

Du lịch văn hóa - lịch sử.
Du lịch mạo hiểm.
Du lịch sinh thái.
Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo.
Câu 8

Đông Nam Bộ chủ yếu phát triển các vùng chuyên canh

cây lương thực.
cây công nghiệp.
chăn nuôi gia súc.
nuôi trồng thủy sản.
Câu 9

Loại cây ăn quả được trồng nhiều ở các tỉnh Đông Nam Bộ là

mít, bưởi.
nhãn, mận.
vải, thanh long.
chôm chôm, sầu riêng.
Câu 10

Cây công nghiệp nào dưới đây có diện tích gieo trồng lớn nhất Đông Nam Bộ?

Hồ tiêu.
Chè.
Điều.
Cao su.
Câu 11

Đông Nam Bộ chủ yếu khai thác loại khoáng sản nào dưới đây?

Dầu mỏ.
Ti-tan.
Than đá.
Bô-xít.
Câu 12

Các cảng biển ở Đông Nam Bộ có vai trò quan trọng trong việc

trung chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế.
phát triển dịch vụ hỗ trợ công nghiệp chế biến thủy sản.
thu hút lượng lớn khách du lịch nội địa và cả quốc tế.
hình thành các điểm du lịch biển nổi tiếng.
Câu 13

Hoạt động khai thác và nuôi trồng hải sản ở Đông Nam Bộ được định hướng phát triển gắn với ngành nào dưới đây?

Công nghiệp chế biến và dịch vụ nghề cá.
Trồng rừng phòng hộ ven biển.
Giao thông vận tải đường biển.
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển, đảo.
Câu 14

Điền từ thích hợp vào ô trống:

Thành phố Hồ Chí Minh là giao thông vận tải lớn nhất, quan trọng nhất của vùng Đông Nam Bộ và cả nước.

Câu 15

Địa điểm du lịch nổi tiếng nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

Bến Nhà Rồng.
Địa đạo Củ Chi.
Chợ nổi Cái Răng.
Núi Bà Đen.
Câu 16

Xu hướng tất yếu hiện nay trong phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ là

tăng cường kết nối liên vùng, nâng cao khả năng cạnh tranh.
phát triển kinh tế từng vùng một cách độc lập.
khai thác tối đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng.
chú trọng trao đổi công nghệ trong vùng.
Câu 17

Đông Nam Bộ có vai trò nào dưới đây trong mối liên kết kinh tế với các vùng kinh tế khác?

Cửa ngõ kết nối các vùng kinh tế với quốc tế.
Nơi chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Hỗ trợ vốn, công nghệ, lao động và thị trường tiêu thụ.
Đầu tàu thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hiện đại.
Câu 18

Ảnh hưởng to lớn của quá trình liên kết giữa Đông Nam Bộ với các vùng kinh tế khác là

khai thác hiệu quả sức mạnh tổng hợp của các vùng trên cả nước.
nâng cao vị thế cạnh tranh của Đông Nam Bộ trên trường quốc tế.
đa dạng hóa nền văn hóa, phong tục tập quán của các vùng.
giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở các vùng kém phát triển.