Luyện tập Bài 16. Một số ngành công nghiệp (phần 1)

Câu 1

Ngành công nghiệp nào dưới đây có lịch sử phát triển lâu đời nhất?

Sản xuất giày, dép.
Khai thác than.
Khai thác dầu khí.
Sản xuất điện.
Câu 2

Ngành khai thác than ở nước ta phát triển nhất ở tỉnh nào dưới đây?

Thái Nguyên.
Bắc Giang.
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Câu 3

Loại than nào dưới đây có trữ lượng lớn nhất nước ta?

Than bùn.
Than an-tra-xít.
Than nâu.
Than mỡ.
Câu 4

Than đá là nguồn nhiên liệu quan trọng của ngành

sản xuất nhiệt điện.
sản xuất linh kiện điện tử.
sản xuất vật liệu xây dựng.
chế biến thực phẩm.
Câu 5

Bể trầm tích có trữ lượng lớn nhất nước ta là

Sông Hồng.
Nam Côn Sơn.
Ma-lay – Thổ Chu.
Cửu Long.
Câu 6

Mỏ nào dưới đây khai thác khí tự nhiên?

Bạch Hổ.
Lan Tây.
Đại Hùng.
Rạng Đông.
Câu 7

Việc áp dụng các công nghệ khai thác hiện đại có ý nghĩa gì đối với ngành dầu khí?

Tăng khả năng phát hiện và đánh giá trữ lượng.
Giảm ô nhiễm, tối ưu hoá việc sử dụng tài nguyên.
Cải thiện chất lượng sản phẩm dầu thô, khí tự nhiên.
Tăng hiệu quả khai thác và giảm nguy cơ tai nạn.
Câu 8

Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta là

Sơn La.
Đồng Nai.
Hoà Bình.
Trị An.
Câu 9

Nguồn nhiên liệu quan trọng cho việc phát triển nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là

than bùn.
than đá.
than nâu.
khí tự nhiên.
Câu 10

Sản lượng điện của các nhà máy thuỷ điện của nước ta thiếu ổn định do

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.
sông ngòi chủ yếu ngắn, dốc.
sự biến động của thị trường.
tình trạng thiếu hụt lao động.
Câu 11

Vào năm 2018, sản lượng khai thác dầu thô nước ta là 14,0 triệu tấn. Đến năm 2022, sản lượng khai thác dầu thô là 10,8 triệu tấn. Vậy tốc độ tăng trưởng của sản lượng dầu thô trong giai đoạn 2018 - 2022 khoảng bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 12

Vào năm 2022, tổng sản lượng điện của nước ta đạt 258,8 tỉ kWh. Trong đó, sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước lên đến 182,9 tỉ kWh. Vậy tỉ trọng sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng sản lượng điện nước ta? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:
Câu 13

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG ĐIỆN NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2020 VÀ 2022

(Đơn vị: tỉ kWh)

2020

2022

Nhà nước

190,4

182,9

Ngoài Nhà nước

24,1

57,5

Vốn đầu tư nước ngoài

20,9

18,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Trong giai đoạn 2020 – 2022, tổng sản lượng điện nước ta tăng bao nhiêu tỉ kWh? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

Trả lời:

Câu 14

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG ĐIỆN NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2022

(Đơn vị: tỉ kWh)

2016

2018

2020

2022

Nhà nước

148,2

176,6

190,4

182,9

Ngoài Nhà nước

8,9

14,3

24,1

57,5

Vốn đầu tư nước ngoài

18,6

18,3

20,9

18,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2016 - 2022, tổng sản lượng điện có xu hướng tăng.
b) Trong giai đoạn 2016 - 2022, tỉ trọng sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm.
c) Vào năm 2022, sản lượng điện của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
d) Trong giai đoạn 2016 - 2022, sản lượng điện của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng ổn định.
Câu 15

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng khai thác than sạch, dầu thô và khí tự nhiên giai đoạn 2010 - 2022

2010

2014

2018

2022

Than sạch (triệu tấn)

44,8

41,1

42,4

49,8

Dầu thô (triệu tấn)

15,0

17,4

14,0

10,8

Khí tự nhiên (tỉ m3)

9,4

10,2

10,0

8,0

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng than sạch có xu hướng tăng.
b) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng khí tự nhiên giảm 1,4 tỉ m3.
c) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng dầu thô, khí tự nhiên giảm chủ yếu do nhu cầu tiêu thụ giảm.
d) Trong giai đoạn 2018 - 2022, tốc độ tăng trưởng của sản lượng dầu thô nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng của sản lượng khí tự nhiên.