Luyện tập Bài 15. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á (phần 1)

Câu 1
1đ

Tây Nam Á có diện tích khoảng bao nhiêu triệu km²?

6 triệu km².
8 triệu km².
7 triệu km².
5 triệu km².
Câu 2
1đ

Tây Nam Á được gọi là cầu nối giữa ba châu lục do

diện tích lớn nhất trong khu vực châu Á.
nằm giữa các đại dương lớn trên thế giới.
dân cư phân bố đều giữa ba châu lục.
vị trí tiếp giáp châu Á, châu Âu và châu Phi.
Câu 3
1đ

Đặc điểm nào sau đây thể hiện vai trò trung chuyển chiến lược của Tây Nam Á?

Nằm ở vị trí tiếp giáp ba châu lục, kết nối các khu vực lớn.
Sở hữu nhiều đồng cỏ lớn, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.
Phát triển mạnh hoạt động du lịch biển mang tầm quốc tế.
Có mạng lưới hồ nước ngọt phân bố rộng trên lãnh thổ.
Câu 4
1đ

Địa hình của khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

Gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn và bồn địa.
Bao gồm núi cao, sơn nguyên và các vùng đồng bằng.
Chủ yếu là cao nguyên bazan xen kẽ thung lũng sâu.
Phổ biến là đồng bằng phù sa kết hợp vùng đầm lầy.
Câu 5
1đ

Khu vực ven Địa Trung Hải ở Tây Nam Á thuận lợi cho con người cư trú do

rừng rậm xanh tốt quanh năm tạo điều kiện sinh sống thuận lợi.
địa hình cao nguyên rộng lớn có nhiều đất phù sa màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt ổn định với lượng mưa tương đối dồi dào.
nằm trong vùng băng giá ổn định nên ít chịu thiên tai khắc nghiệt.
Câu 6
1đ

Khu vực Tây Nam Á gặp nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp do yếu tố tự nhiên nào sau đây?

Địa hình chủ yếu là núi và sơn nguyên, độ dốc lớn và hiểm trở.
Thảm thực vật rừng rậm phát triển dày, khó khai phá để canh tác.
Tài nguyên nước mặt nghèo nàn, không có hệ thống sông lớn.
Đất đai bị nhiễm phèn và mặn trên diện rộng, khó cải tạo.
Câu 7
1đ

Đặc điểm nào sau đây đúng với khí hậu nhiệt đới ở phía nam Tây Nam Á?

Ôn hoà, độ ẩm cao, mưa đều quanh năm.
Nhiệt độ thấp, mưa nhiều vào mùa đông.
Băng tuyết bao phủ, mưa tuyết kéo dài nhiều tháng.
Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn.
Câu 8
1đ

Khu vực nào sau đây ở Tây Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển nông nghiệp?

Khu vực phía tây và nam bán đảo A-ráp có địa hình hoang mạc.
Đồng bằng Lưỡng Hà do sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phrát bồi đắp.
Các đồng bằng ven biển phía tây giáp Địa Trung Hải.
Vùng lãnh thổ phía bắc tiếp giáp dãy Cáp-ca và cao nguyên.
Câu 9
1đ

Hai con sông lớn ở Tây Nam Á hình thành nên vùng đồng bằng nào sau đây?

Đồng bằng Lưỡng Hà.
Đồng bằng Péc-xích.
Đồng bằng Xi-ri.
Đồng bằng Ca-xpi.
Câu 10
1đ

Hồ Ga-li-lê nằm ở quốc gia Tây Nam Á nào sau đây?

I-xra-en.
Thổ Nhĩ Kỳ.
A-rập Xê-út.
I-ran.
Câu 11
1đ

Dầu khí được xem là nguyên nhân chính dẫn đến tranh chấp ở Tây Nam Á do

là ngành duy nhất giải quyết việc làm cho toàn bộ dân cư.
tập trung nhiều ở các vùng có vị trí địa – chiến lược quan trọng.
đóng vai trò lớn trong phát triển nông nghiệp và công nghiệp.
giá trị kinh tế rất cao, phân bố không đều giữa các quốc gia.
Câu 12
1đ

Sinh vật khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

Loài vật đa dạng, nhiều động vật lớn ăn cỏ sinh sống.
Hệ sinh vật nghèo nàn do môi trường khô hạn, hoang mạc.
Nhiều sinh vật đặc hữu phân bố ở vùng khí hậu nóng ẩm.
Rừng cây phát triển mạnh với nhiều loài thân gỗ lớn.
Câu 13
1đ

Biển Ca-xpi có vai trò quan trọng nào sau đây đối với Tây Nam Á?

Giúp điều hòa khí hậu và giảm khô hạn ở khu vực nội địa.
Giúp kết nối với các khu vực khác ở châu Á và châu Âu.
Tạo điều kiện khai thác dầu khí ngoài khơi với trữ lượng lớn.
Cung cấp nguồn thủy sản phục vụ đời sống và xuất khẩu.
Câu 14
1đ

Vùng biển Tây Nam Á có thể phát triển du lịch biển đảo nhờ

nhiều di sản văn hóa ven biển hấp dẫn.
dân cư tập trung đông, nhu cầu du lịch cao.
nhiều bãi biển đẹp, nước trong và khí hậu ấm áp.
tuyến hàng hải quốc tế đi qua, kết nối thuận lợi.
Câu 15
1đ

Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm sinh vật ở Tây Nam Á?

Thực vật chủ yếu là cây bụi gai chịu hạn tốt.
Một số vùng ven Địa Trung Hải có rừng lá cứng.
Phổ biến nhiều loài bò sát và gặm nhấm nhỏ.
Động vật đa dạng gồm voi, gấu và các loài thú lớn.