Luyện tập Bài 13. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (phần 1)

Câu 1

ASEAN được thành lập vào năm nào và tại đâu?

Năm 1968 tại Cu-a-la Lăm pơ, Ma-lai-xi-a.
Năm 1965 tại Ma-ni-la, Phi-líp-pin.
Năm 1967 tại Băng Cốc, Thái Lan.
Năm 1966 tại Gia-các-ta, In-đô-nê-xi-a.
Câu 2

Tính đến năm 2021, có bao nhiêu quốc gia Đông Nam Á là thành viên của ASEAN?

10 quốc gia.
11 quốc gia.
9 quốc gia.
8 quốc gia.
Câu 3

Hiến chương ASEAN chính thức có hiệu lực vào năm nào sau đây?

Năm 2005.
Năm 2006.
Năm 2007.
Năm 2008.
Câu 4

Nội dung nào sau đây là mục tiêu chính của ASEAN?

Tăng cường cạnh tranh nội khối giữa các thành viên.
Thu hẹp khoảng cách địa lí giữa các quốc gia.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.
Ngăn chặn xung đột và thành lập liên minh quân sự.
Câu 5

Các nước ASEAN cần duy trì một khu vực không có vũ khí hạt nhân nhằm

phát triển thương mại nội khối không rào cản.
trở thành trung tâm công nghiệp nặng của thế giới.
đảm bảo hòa bình và ổn định an ninh khu vực.
giảm chi tiêu quân sự giữa các nước thành viên.
Câu 6

Màu xanh trên lá cờ ASEAN có ý nghĩa nào sau đây?

Thể hiện sự hoà bình và ổn định.
Liên hệ đến các vùng biển bao quanh.
Tượng trưng cho sự giàu có và phồn vinh.
Đại diện cho sự đa dạng sinh học của khu vực.
Câu 7

Câu khẩu hiệu "Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng" thể hiện

ASEAN đang chia thành ba nhóm phát triển.
ASEAN hướng đến sự thống nhất trong đa dạng.
các nước ASEAN ưu tiên lợi ích dân tộc hơn khu vực.
mỗi nước ASEAN có chính sách đối ngoại riêng biệt.
Câu 8

Giải pháp hiệu quả nhất để một quốc gia ASEAN rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước thành viên còn lại là

tăng cường hợp tác kinh tế, giáo dục và khoa học với nội khối.
mở rộng hợp tác với các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế.
tập trung toàn bộ ngân sách quốc gia cho quốc phòng an ninh.
thu hút các dự án đào tạo, nâng cao trình độ lao động.
Câu 9

Biểu hiện cho thấy ASEAN đang phát huy hiệu quả mục tiêu “xây dựng một cộng đồng” là

sự tăng lên về số lượng của các trường quốc tế.
các chương trình giao lưu, hợp tác liên quốc gia.
chính sách bảo hộ kinh tế trong từng quốc gia.
dân cư tự do di chuyển giữa các quốc gia thành viên.
Câu 10

Việc loại bỏ hoặc tạm hoãn thông qua quyết định chung khi có một quốc gia thành viên không đồng ý thể hiện nguyên tắc hoạt động nào sau đây của ASEAN?

Ra quyết định trên cơ sở đồng thuận.
Tôn trọng pháp luật và Hiến chương ASEAN.
Hợp tác bình đẳng và chia sẻ lợi ích.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 11

Cơ quan nào sau đây có trách nhiệm phối hợp để giám sát và thúc đẩy thực hiện khi một quốc gia ASEAN không thực hiện đúng các quyết định của Hội nghị Cấp cao?

Các tổ chức phi chính phủ khu vực.
Ban Thư ký ASEAN.
Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN.
Hội đồng Điều phối ASEAN.
Câu 12

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập vào năm nào sau đây?

Năm 2014.
Năm 2016.
Năm 2013.
Năm 2015.
Câu 13

Việc ASEAN hợp tác với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ chủ yếu nhằm

tránh phụ thuộc vào các quốc gia phương Tây.
đổi mới mô hình đào tạo cán bộ ngoại giao.
phát triển quan hệ thương mại và đầu tư.
tăng cường ảnh hưởng quân sự trong khu vực.
Câu 14

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, Việt Nam cần ưu tiên giải pháp nào sau đây để nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế ASEAN?

Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng.
Giảm thuế cho các doanh nghiệp lớn trong nước.
Hạn chế ký kết các hiệp định thương mại tự do.
Tăng cường hợp tác, tận dụng cơ hội từ các SEZ.
Câu 15

Ý nghĩa quan trọng của việc số hóa di sản ASEAN là

bảo tồn, quảng bá giá trị văn hóa trong thời đại số.
hạn chế việc chia sẻ thông tin văn hóa ra bên ngoài.
tăng doanh thu từ hoạt động du lịch quốc tế.
tập trung đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch.