Luyện tập Bài 12. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản (phần 2)

Câu 1
1đ

Việc nước ta đặt giới hạn khai thác trữ lượng hải sản có ý nghĩa

phát triển bền vững ngành khai thác hải sản.
thúc đẩy sự phối hợp, hợp tác quốc tế.
giảm áp lực lên các hệ sinh thái biển.
đẩy mạnh các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 2
1đ

Tổng trữ lượng hải sản nước ta khoảng

8 triệu tấn.
4 triệu tấn.
2 triệu tấn.
10 triệu tấn.
Câu 3
1đ

Ngư trường trọng điểm có vai trò quan trọng đối với ngành khai thác thuỷ sản khu vực miền Bắc nước ta là

Hưng Yên – Hải Phòng.
Hải Phòng – Quảng Ninh.
Hưng Yên – Quảng Ninh.
Ninh Bình – Hưng Yên.
Câu 4
1đ

Điều kiện nào dưới đây thuận lợi cho nước ta phát triển nuôi trồng thuỷ sản?

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Các vùng trũng ở đồng bằng có diện tích lớn.
Ven bờ có nhiều đảo và vịnh kín nước sâu.
Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
Câu 5
1đ

Thị trường tiêu thụ thuỷ sản của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Ngày càng mở rộng, tính cạnh tranh cao.
Chủ yếu trong khu vực Đông Nam Á.
Nhu cầu của thị trường trong nước thấp.
Tập trung xuất khẩu mặt hàng tươi sống.
Câu 6
1đ

Việc đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm thuỷ sản chế biến sẵn có ý nghĩa

tăng giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
giảm chi phí xuất khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
thu hút sự đầu tư vào công nghệ chế biến thuỷ sản.
giảm sự phụ thuộc vào các sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu.
Câu 7
1đ

Khó khăn gây ảnh hưởng lớn nhất đối với hoạt động khai thác thuỷ sản nước ta là

nguồn lợi thuỷ sản ven bờ suy giảm, khả năng sinh sản thấp.
công nghệ khai thác và chế biến thuỷ sản chưa đồng bộ.
môi trường nước ở một số vùng ven biển bị suy thoái.
các thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới xảy ra hằng năm.
Câu 8
1đ

Điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh đánh bắt thuỷ sản xa bờ là

nhiều công nghệ hiện đại được áp dụng.
số lượng lao động đánh bắt thuỷ sản tăng.
trữ lượng thuỷ sản xa bờ tăng nhanh.
thời tiết ở vùng biển xa bờ ổn định.
Câu 9
1đ

Loại thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng thuỷ sản khai thác của nước ta là

mực.
cá.
hàu.
tôm.
Câu 10
1đ

Loại thuỷ sản có diện tích nuôi trồng lớn nhất nước ta là

tôm.
cá basa.
ngọc trai.
cá hồi.
Câu 11
1đ

Vùng nào dưới đây có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất cả nước?

Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 12
1đ

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu nhờ vào

các loại dịch bệnh đã được kiểm soát hoàn toàn.
nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản trong nước và quốc tế tăng.
môi trường nuôi trồng đảm bảo được chất lượng.
các mô hình nuôi trồng thuỷ sản công nghệ tiên tiến.
Câu 13
1đ

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng luôn cao hơn sản lượng thuỷ sản khai thác là do

nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản nuôi trồng cao hơn.
khả năng quản lý và kiểm soát nuôi trồng thuỷ sản tốt hơn.
trữ lượng thuỷ sản khai thác đang dần cạn kiệt.
nuôi trồng thuỷ sản không bị ảnh hưởng bởi các thiên tai.
Câu 14
1đ

Tỉnh nào dưới đây có sản lượng khai thác thuỷ sản lớn nhất nước ta?

Hải Phòng.
Kiên Giang.
Quảng Ngãi.
Thái Bình.
Câu 15
1đ

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2014 - 2022

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2014

2016

2018

2020

2022

Khai thác

3 010,0

3 264,1

3 659,8

3 896,5

3 874,2

Nuôi trồng

3 410,5

3 660,3

4 739,2

4 739,2

5 233,8

(Số liệu theo Cục thống kê)

Biểu đồ nào dưới đây thích hợp để thể hiện cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2014 – 2022?

Miền.
Kết hợp.
Tròn.
Đường.
Câu 16
1đ

Vào năm 2022, tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta đạt 9108,0 nghìn tấn, trong đó, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 5233,8 nghìn tấn. Vậy vào năm 2022, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng sản lượng thủy sản nước ta? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 17
1đ

Vào năm 2022, tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta đạt 9 108,0 nghìn tấn. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản đạt 5 097,7 nghìn tấn. Vậy tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong tổng sản lượng thủy sản cả nước năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 18
1đ

Cho thông tin sau:

Dù đánh giá ngành tôm Việt Nam đang chịu nhiều sức ép từ nhiều nước nuôi khác nhưng ông Vũ Đức Trí (Phó tổng giám đốc điều hành Tập đoàn Việt Úc) cho rằng, con tôm việt Nam vẫn có thể cạnh tranh và thắng lợi nếu các doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi giá trị từ con giống đến sản phẩm cuối cùng. Hơn 20 năm qua, Việt Úc là tập đoàn dẫn đầu trong mảng tôm giống, hiện tại tập đoàn đã mở rộng quy mô, không chỉ trong mảng tôm giống, tôm thương phẩm, thức ăn, chế biến mà còn sang mảng cá tra.

(Nguồn: Báo Tuổi trẻ)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các doanh nghiệp thuỷ sản tăng khả năng cạnh tranh bằng mô hình sản xuất khép kín.
b) Thị trường xuất khẩu ngành tôm Việt Nam khá ổn định.
c) Chất lượng tôm giống đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng nuôi trồng tôm.
d) Xu hướng đa dạng hoá sản phẩm nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào thị trường và rủi ro do dịch bệnh, thiên tai.
Câu 19
1đ

Cho thông tin sau:

Tàu cá, ngư dân bị nước ngoài bắt giữ, xử lý, tình trạng này vẫn còn diễn ra, cho thấy việc kiểm soát và ngăn chặn vi phạm chưa đạt hiệu quả mong muốn. Hình thức vi phạm ngày càng tinh vi, điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng phải nâng cao năng lực giám sát và xử lý, đồng thời áp dụng các biện pháp quyết liệt hơn. Số lượng các vụ việc vi phạm nghiêm trọng chưa được xử lý triệt để. Việc xử lý chưa đủ tính răn đe dẫn đến tình trạng vi phạm tái diễn và khó kiểm soát.

(Nguồn: Báo Nhân dân Điện tử)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tình trạng khai thác thuỷ sản trái phép là vấn đề đáng chú ý trong ngành thuỷ sản nước ta.
b) Cần tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản.
c) Các hành vi vi phạm khai thác thuỷ sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
d) Các tàu cá nước ta chỉ hoạt động khai thác trong vùng biển của Việt Nam.
Câu 20
1đ

Cho thông tin sau:

“Có được hiệu quả kinh tế này nhờ người nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh đã chủ động chuyển đổi từ phương thức nuôi quảng canh sang phương thức nuôi thâm canh, siêu thâm canh, chuyển đổi đối tượng nuôi kém hiệu quả sang đối tượng có giá trị kinh tế cao như tôm thẻ, tôm càng xanh và một số loại cá nước ngọt khác. Hiện cơ cấu ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tiếp tục chuyển dịch theo hướng nâng tỷ trọng sản phẩm nuôi trồng thủy sản nước ngọt và chất lượng con giống theo hướng sạch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu”, ông Châu Thanh An, Chi cục trưởng Chi cục thủy sản tỉnh Đồng Nai chia sẻ.

(Nguồn: Báo Nông nghiệp Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nghề nuôi trồng thuỷ sản đem lại sinh kế ổn định hơn cho bà con nông dân.
b) Phương thức nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh chỉ phổ biến ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Tỉnh Đồng Nai tăng tỉ trọng sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
d) Ngành nuôi trồng thuỷ sản phải nhập khẩu con giống có chất lượng tốt từ nước ngoài.