Luyện tập Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (P3)

Câu 1
1đ

In-đô-nê-xi-a giành được độc lập vào vào thời gian nào dưới đây?

Tháng 10 - 1945.
Tháng 8 - 1945.
Tháng 7 - 1945.
Tháng 9 - 1945.
Câu 2
1đ

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm nào dưới đây?

1968.
1967.
1965.
1966.
Câu 3
1đ

Trong những năm 70, 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào dưới đây được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?

In-đô-nê-xi-a.
Phi-líp-pin.
Mã Lai.
Xin-ga-po.
Câu 4
1đ

Quốc gia nào dưới đây tuyên bố độc lập muộn nhất tại Đông Nam Á?

Phi-líp-pin.
Bru-nây.
Cam-pu-chia.
Miến Điện.
Câu 5
1đ

Cam-pu-chia rơi vào thảm họa diệt chủng dưới chế độ nào sau đây?

Nhà nước Campuchia.
Vương quốc Campuchia.
Cộng hòa Khơ-me.
Tập đoàn Pôn Pốt.
Câu 6
1đ

Cam-pu-chia được Pháp trao trả độc lập vào năm nào dưới đây?

1954.
1951.
1953.
1952.
Câu 7
1đ

Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới vào năm nào dưới đây?

1979.
1986.
1991.
1975.
Câu 8
1đ

Tuyên bố Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN về vấn đề Cam-pu-chia được thông qua vào năm nào dưới đây?

1992.
1986.
1989.
1991.
Câu 9
1đ

Vì sao sau năm 1945, các nước Đông Nam Á phải tiếp tục đấu tranh giành độc lập?

Do các nước Đồng minh không công nhận nền độc lập mới được thiết lập.
Tình hình nội chiến phức tạp, các đảng phái tranh giành quyền lợi lẫn nhau.
Do các nước thực dân cũ quay lại tái chiếm thuộc địa, khôi phục ách thống trị.
Xuất hiện các nước đế quốc mới tiến hành xâm lược khu vực Đông Nam Á.
Câu 10
1đ

Mục tiêu chính của Tuyên bố Ba-li năm 1976 là nội dung nào dưới đây?

Giúp các nước ASEAN can thiệp vào nội bộ lẫn nhau.
Thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc phòng, buôn bán vũ khí.
Thành lập liên minh chính trị giữa các quốc gia trong khu vực.
Tăng cường sự hòa hợp và hợp tác phát triển trong khu vực.
Câu 11
1đ

Trong những năm 50 - 60 của thế kỷ XX, nhiều nước Đông Nam Á thực hiện công nghiệp hóa nào dưới đây?

hướng tập trung vào các ngành tài chính - ngân hàng.
hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu từ đầu.
hướng nội, thay thế các mặt hàng nhập khẩu.
hướng quân sự, sản xuất trang thiết bị quốc phòng.
Câu 12
1đ

Trong giai đoạn những năm 70 - 80 của thế kỷ XX, các nước Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po thực hiện công nghiệp hóa hướng vào

xuất khẩu.
tiêu dùng.
khai thác.
quốc phòng.
Câu 13
1đ

Nguyên nhân nào dưới đây khiến Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới năm 1986?

Mở rộng hoạt động đối ngoại.
Tình hình nội chiến phức tạp.
Củng cố sức mạnh quân sự.
Khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Câu 14
1đ

Sau khi giành được độc lập, Bru-nây đã tập trung phát triển kinh tế theo hướng nào dưới đây?

Đa dạng hóa kinh tế, tăng xuất khẩu.
Tập trung vào công nghiệp khai khoáng.
Phát triển nông nghiệp tự cung tự cấp.
Nhập khẩu nguyên liệu từ bên ngoài.
Câu 15
1đ

Sau khi giành được độc lập, Miến Điện đã thực hiện chính sách nào dưới đây?

Tự lực và hướng nội.
Đa dạng hóa kinh tế.
Mở cửa với phương Tây.
Cải cách bộ máy chính trị.
Câu 16
1đ

Trong giai đoạn 1986 - 1991, Việt Nam tập trung xây dựng nền kinh tế nào dưới đây?

Nền kinh tế bao cấp.
Nền kinh tế tự cung tự cấp.
Nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 17
1đ

Thời gian đầu sau khi thành lập, tổ chức ASEAN còn hoạt động chưa hiệu quả là vì

tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo.
không được quốc tế công nhận.
thiếu nguồn ngân sách.
không có trụ sở chính.
Câu 18
1đ

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của Cam-pu-chia trong giai đoạn 1970 - 1975?

Lật đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt.
Rơi vào thảm họa diệt chủng của tập đoàn Pôn Pốt.
Thiết lập chính phủ, thi hành chính sách trung lập.
Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Câu 19
1đ

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, ASEAN chủ yếu tập trung vào hợp tác kinh tế vì

có nền kinh tế tương đồng và đã phát triển vững mạnh từ trước.
mong muốn ổn định và phát triển đất nước thông qua hợp tác hòa bình.
muốn cạnh tranh kinh tế với các nước lớn như Mỹ và Liên Xô.
cho rằng chỉ phát triển kinh tế mới có thể mở rộng ảnh hưởng quân sự.
Câu 20
1đ

Mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN dần được cải thiện sau mốc thời gian nào dưới đây?

1979.
1975.
1991.
1984.
Câu 21
1đ

Khi mới thành lập, tổ chức ASEAN có bao nhiêu quốc gia thành viên?

3.
4.
5.
6.
Câu 22
1đ

Nguyên tắc nào dưới đây không thuộc nội dung Tuyên bố Ba-li vào năm 1976?

Không can thiệp công việc nội bộ.
Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ của các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Dùng vũ lực để bảo vệ hòa bình.
Câu 23
1đ

Quốc gia nào dưới đây bị thực dân Hà Lan quay lại tái chiếm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Miến Điện.
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Câu 24
1đ

Vì sao sau năm 1945, một số nước Đông Nam Á giành được độc lập nhanh chóng, trong khi số khác phải đấu tranh lâu dài?

Do sự ủng hộ và hậu thuẫn của đế quốc Mĩ.
Do các nước thực dân đồng loạt trao trả độc lập cho thuộc địa.
Do hoàn cảnh lịch sử và mức độ can thiệp của thực dân khác nhau.
Do sự phát triển vượt bậc về công nghiệp.
Câu 25
1đ

Việc Cam-pu-chia gia nhập ASEAN muộn (1999) là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?

Ảnh hưởng kéo dài của nội chiến và xung đột chính trị.
Thời kì đầu không có nhu cầu hợp tác cùng phát triển.
Không đáp ứng về điều kiện địa lý như các nước khác.
Thiếu nền kinh tế mạnh, không đủ sức cạnh tranh.
Câu 26
1đ

Chính sách công nghiệp hóa hướng nội trong giai đoạn đầu của các nước Đông Nam Á bộc lộ nhược điểm gì?

Thiếu hụt nguồn lao động.
Cơ sở vật chất không đảm bảo.
Phụ thuộc vào thị trường quốc tế.
Thiếu vốn, nguyên liệu và kỹ thuật.
Câu 27
1đ

Quá trình cải cách kinh tế của Mi-an-ma sau năm 1988 thể hiện nội dung nào dưới đây?

Duy trì nền kinh tế khép kín là giải pháp tối ưu cho các nước chậm phát triển.
Cải cách chỉ phù hợp với các quốc gia có nền kinh tế phát triển mức cao.
Xu thế mở cửa và cải cách, đổi mới là tất yếu đối với các nước lạc hậu.
Sự phát triển bền vững chỉ có thể đạt được nếu giữ nguyên mô hình cũ.
Câu 28
1đ

Kết quả nào dưới đây cho thấy sự thành công của ASEAN trong thời kỳ 1967 - 1991?

Trở thành một liên minh quân sự hùng mạnh.
Thống nhất thể chế chính trị trên phạm vi toàn khu vực.
Xây dựng thành công chính sách chung về quốc phòng.
Mở rộng thành viên, tăng cường hợp tác kinh tế.
Câu 29
1đ

Việc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia lần lượt giành được độc lập và thống nhất đất nước cho thấy đặc điểm chung nào của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Dương?

Diễn ra nhanh chóng, không có xung đột nhiều.
Kết hợp đấu tranh vũ trang với chính trị, gắn bó chặt chẽ giữa ba nước.
Phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn viện trợ quốc tế (Liên Xô, Trung Quốc).
Diễn ra dưới sự lãnh đạo của các đảng cánh hữu.
Câu 30
1đ

Việc ASEAN ngày càng mở rộng thành viên và phạm vi hợp tác (1967 - 1991) phản ánh xu thế nào dưới đây trong khu vực Đông Nam Á?

Tăng cường xu hướng liên kết khu vực để cùng phát triển.
Sự chuyển hóa thành một liên minh quân sự.
Giảm vai trò của các nước nhỏ trong khu vực.
Sự suy yếu ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Câu 31
1đ

Cho đoạn trích sau:

“Kể từ những năm 1950, các quốc gia Đông Nam Á đã bắt đầu chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp hóa. Đặc biệt, từ đầu những năm 1960, công nghiệp hóa trở thành mục tiêu trọng tâm trong các nền kinh tế thị trường của các nước ASEAN, với tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng đáng kể, đặc biệt là ở Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin.”

(Nguồn: “Đông Nam Á - Công nghiệp, Nông nghiệp, Thương mại” - Bách khoa toàn thư Bơ-rít-ta-ni-ca.)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, các nước ASEAN thực hiện công nghiệp hoá hướng nội, thay thế nhập khẩu.
b) Quá trình công nghiệp hoá của ASEAN không gặp trở ngại lớn về nguyên liệu và kỹ thuật.
c) Tất cả các nước ASEAN đều đạt trình độ phát triển đồng đều nhờ hoạt động công nghiệp hoá.
d) Nhờ đẩy mạnh công nghiệp hoá hướng ngoại, tỉ trọng công nghiệp và ngoại thương ở các nước ASEAN gia tăng nhanh.
Câu 32
1đ

Cho đoạn trích sau:

“Từ năm 1945 đến nay, Việt Nam đã trải qua các giai đoạn lịch sử trọng đại: giành và giữ vững độc lập dân tộc, tiến hành hai cuộc kháng chiến chống thực dân và đế quốc, thống nhất đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội và từng bước đổi mới toàn diện để phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.”

(Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam - Cổng thông tin điện tử quốc gia, bài viết “Việt Nam - 75 năm hình thành và phát triển”)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ năm 1945 đến 1975, Việt Nam thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: kháng chiến và kiến quốc.
b) Việt Nam tiến hành xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
c) Giai đoạn 1975 - 1986, kinh tế Việt Nam phát triển nhanh vượt bậc, tình hình chính trị, xã hội ổn định.
d) Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đã giúp Việt Nam từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Câu 33
1đ

Cho đoạn trích sau:

“Sau khi ký kết Hiệp ước Bali năm 1976, ASEAN đã bắt đầu xác lập những nguyên tắc nền tảng cho hợp tác khu vực. Từ đây, quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương từng bước được cải thiện, tạo tiền đề cho quá trình mở rộng tổ chức vào những năm 1990.”

(Nguồn: Nguyễn Văn Sơn (2020), Lịch sử ASEAN: Quá trình hình thành và phát triển, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, tr. 115)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ASEAN giai đoạn đầu sau khi thành lập là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo. chưa có vị trí trên trường quốc tế.
b) Hiệp ước Bali (1976) đánh dấu sự khủng hoảng trong hoạt động của ASEAN.
c) Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN dần được cải thiện sau năm 1976.
d) Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN dần được cải thiện đã tạo điều kiện mở rộng ASEAN sau này.