Luyện tập Bài 11. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á (phần 1)

Câu 1
1đ

Diện tích khu vực Đông Nam Á vào khoảng bao nhiêu triệu km²?

4,2 triệu km².
4,8 triệu km².
4,5 triệu km².
4,0 triệu km².
Câu 2
1đ

Đông Nam Á được chia thành các bộ phận chính là

đất liền - quần đảo.
bán đảo - quần đảo.
đồng bằng - đồi núi.
lục địa - hải đảo.
Câu 3
1đ

Eo biển Ma-lắc-ca có vai trò quan trọng thế nào trong giao thương quốc tế?

Tuyến đường trung chuyển dầu mỏ từ Trung Đông đến EU.
Điểm du lịch biển đảo nổi tiếng thu hút khách du lịch quốc tế.
Khu vực khai thác thủy sản lớn phục vụ xuất khẩu toàn cầu.
Cửa ngõ vận tải hàng hải lớn nối châu Á với các châu lục khác.
Câu 4
1đ

Vị trí địa – chính trị đặc biệt của Đông Nam Á tác động như thế nào đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội?

Tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái nhờ đa dạng cảnh quan tự nhiên.
Thuận lợi phát triển thuỷ điện nhờ mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hoá với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ.
Giảm thu hút đầu tư nước ngoài do vị trí bị tách biệt với thế giới.
Câu 5
1đ

Khí hậu Đông Nam Á lục địa chủ yếu thuộc kiểu nào sau đây?

Cận nhiệt địa trung hải.
Xích đạo.
Ôn đới lục địa khô hạn.
Nhiệt đới gió mùa.
Câu 6
1đ

Các đồng bằng lớn ở Đông Nam Á lục địa được hình thành chủ yếu nhờ

hoạt động của núi lửa và dung nham.
đất đá sạt lở từ núi cao.
bồi đắp phù sa của sông lớn.
băng hà và băng tan chảy.
Câu 7
1đ

Giải pháp nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc giảm thiệt hại do các loại thiên tai ở Đông Nam Á?

Mở rộng diện tích rừng phòng hộ trên các đảo lớn.
Hạn chế mở rộng đô thị về phía biển.
Dừng toàn bộ khai thác khoáng sản.
Xây dựng hệ thống cảnh báo bão, lũ chủ động.
Câu 8
1đ

Mạng lưới sông ngòi của Đông Nam Á lục địa có đặc điểm nào sau đây?

Hình thành từ sự tích tụ của tuyết.
Ít sông, nước chảy ngầm trong lòng đất.
Mạng lưới dày đặc với nhiều sông lớn.
Sông nhỏ, thường xuyên bị cạn nước.
Câu 9
1đ

Chế độ nước sông ở Đông Nam Á lục địa có tính chất nào sau đây?

Ổn định quanh năm, không thay đổi.
Chỉ chảy về khu vực Bắc Á.
Theo mùa, mưa nhiều mùa lũ.
Đóng băng dài ngày vào mùa đông.
Câu 10
1đ

Sông ở Đông Nam Á hải đảo thường ngắn do nguyên nhân nào sau đây?

Mùa đông kéo dài, lượng mưa thấp.
Các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khí hậu nhiệt đới, lượng bốc hơi cao.
Diện tích đảo nhỏ, địa hình núi trẻ.
Câu 11
1đ

Hệ sinh thái rừng nào sau đây phổ biến ở Đông Nam Á?

Rừng ôn đới lá kim.
Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng hoang mạc.
Rừng thưa cây họ dầu.
Câu 12
1đ

Nhận định nào sau đây đúng về mức độ đa dạng sinh học của Đông Nam Á?

Phong phú hàng đầu thế giới.
Thuộc nhóm trung bình trên thế giới.
Chỉ tập trung ở vùng núi cao.
Rất nghèo nàn về loài động, thực vật.
Câu 13
1đ

Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản do nằm ở khu vực nào sau đây?

Trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
Vùng biển sâu có hoạt động của núi lửa.
Nơi gặp gỡ của các luồng sinh vật.
Câu 14
1đ

Loại khoáng sản nào dưới đây không phổ biến ở Đông Nam Á?

Kim cương.
Đất hiếm.
Ti-tan.
Dầu mỏ.
Câu 15
1đ

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng thực trạng khai thác tài nguyên sinh vật ở Đông Nam Á?

Mức độ đa dạng sinh học ít biến động.
Bị khai thác quá mức, đặc biệt phá rừng.
Sạt lở đất làm mất sạch diện tích rừng trên núi.
Tốc độ tái sinh rừng nhanh nhất thế giới.
Câu 16
1đ

Sông Mê Công chảy qua những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin.
Việt Nam và Lào.
Thái Lan và Mi-an-ma.
Xin-ga-po và Bru-nây.
Câu 17
1đ

Đặc điểm chung của khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là

đều nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
các con sông chính chảy theo hướng bắc – nam.
có nhiều đồng bằng phù sa rộng lớn.
gồm nhiều dãy núi và thung lũng rộng lớn.
Câu 18
1đ

Đất ở Đông Nam Á hải đảo có đặc điểm nào sau đây?

Rất khô hạn, thiếu phù sa.
Khá màu mỡ, nguồn gốc núi lửa.
Nghèo dinh dưỡng, dễ bạc màu.
Thường ngập úng quanh năm.
Câu 19
1đ

Loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi Đông Nam Á lục địa là

đất feralit đỏ vàng.
đất mặn ven biển.
đất sét bạc màu.
đất phù sa màu mỡ.
Câu 20
1đ

Hệ thống đồng bằng châu thổ Đông Nam Á lục địa hình thành do yếu tố nào sau đây?

Tác động của băng hà tan chảy.
Hoạt động núi lửa phun trào dung nham.
Các hệ thống sông lớn bồi đắp phù sa.
Sự di chuyển của các mảng lục địa.