Luyện tập bài 11

Câu 1
1đ

Phương án nào sau đây là ví dụ về cơ sở dữ liệu trong máy tính?

Số liệu dân cư dạng biểu đồ trong bài trình chiếu của giáo viên.
Bảng số liệu thời tiết theo ngày được lưu trữ trong máy tính.
Dữ liệu được lưu trong biến hoặc kiểu mảng của chương trình.
Thông tin của học sinh được lưu trữ trong tệp văn bản thuần túy.
Câu 2
1đ

Di chuyển cơ sở dữ liệu từ máy chủ này sang máy chủ khác hoặc thậm chí chuyển sang mô hình đám mây mà không ảnh hưởng đến ứng dụng hoặc người dùng cuối. Tình huống thể hiện thuộc tính nào sau đây?

Tính nhất quán.
Tính độc lập dữ liệu.
Tính toàn vẹn.
Tính không dư thừa.
Câu 3
1đ

Cơ sở dữ liệu thư viện chứa thông tin về sách, mỗi cuốn sách được biểu diễn bằng một bản ghi riêng biệt. Tình huống thể hiện thuộc tính nào sau đây?

Tính độc lập dữ liệu.
Tính nhất quán.
Tính không dư thừa.
Tính toàn vẹn.
Câu 4
1đ

Dưới đây là một số nhận xét về bài toán quản lí dữ liệu.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Giảm thiểu dư thừa bằng cách xây dựng khung nhìn từ cơ sở dữ liệu.
b) Cần phát triển phần mềm độc lập với tổ chức dữ liệu trong máy tính.
c) Tổ chức cơ sở dữ liệu chi tiết giúp việc truy xuất dữ liệu dễ dàng hơn.
d) Giảm thiếu dư thừa dữ liệu là yêu cầu chung đối với mọi bài toán quản lí.
Câu 5
1đ

Tình huống nào sau đây vi phạm tính bảo mật và an toàn của Cơ sở dữ liệu?

Có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu nhưng chỉ được quyền xem.
Tự động khóa quyền truy cập khi phát hiện các truy cập trái phép.
Không kiểm soát được các truy cập trái phép vào cơ sở dữ liệu.
Được quản trị viên cấp quyền truy cập, sửa đổi một phần dữ liệu.
Câu 6
1đ

Một công ty phần mềm đang phát triển một ứng dụng quản lý kho hàng cho một công ty vận chuyển lớn. Tuy nhiên, ứng dụng gặp phải lỗi như sau: Một đơn hàng đã được ghi nhận nhưng thông tin về việc xuất hàng chưa được cập nhật đúng lúc. Tình huống vi phạm vào thuộc tính nào sau đây?

Tính bảo mật.
Tính nhất quán.
Tính không dư thừa.
Tính độc lập.
Câu 7
1đ

Tình huống nào sau đây không vi phạm tính toàn vẹn của Cơ sở dữ liệu (CSDL)?

Nếu thời hạn sử dụng dữ liệu lưu trữ trực tuyến đến ngày hết hạn. Hệ thống gửi email thông báo cho người sử dụng.
Đăng kí tài trực tuyến ghi nhận địa chỉ thư điện tự mà không yêu cầu ràng buộc về các thành phần có trong địa chỉ thư.
Quản lí số lượng hàng hóa có trong kho được lưu trữ trong CSDL sao cho không có hàng hóa nào có dữ liệu về số lượng dưới 0.
Mỗi vé máy bay được bán ra dựa trên thời gian của các chuyến bay dựa trên lịch trình đã được sắp xếp sẵn trong một tháng.
Câu 8
1đ

Phương án nào sau đây không thể hiện tính độc lập của Cơ sở dữ liệu (CSDL)?

Cho phép phần mềm truy cập vào CSDL mà không cần quan tâm đến cấu trúc của dữ liệu.
Tự động sao lưu và khôi phục dữ liệu từ một CSDL dự phòng khi gặp sự cố gây hỏng dữ liệu.
Truy cập dữ liệu ở các ứng dụng trên thiết bị khác nhau không làm ảnh hưởng đến tổ chức dữ liệu.
Khi xóa một bản ghi ở bảng này, tự động khóa các bản ghi liên quan trong các bảng khác.
Câu 9
1đ

Nguyên nhân nào sau đây là cơ sở của việc tổ chức dữ liệu độc lập với phát triển phần mềm?

Nguồn thông tin sẵn có trên Internet.
Yêu cầu tổ chức dữ liệu theo cấu trúc chung.
Nhu cầu khai thác thông tin từ dữ liệu.
Sự phát triển của phần mềm quản trị dữ liệu.
Câu 10
1đ

Sau đây là một số phát biểu về tổ chức dữ liệu trên máy tính.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Cơ sở dữ liệu có thể bao gồm các tập hợp dữ liệu không liên quan đến nhau.
b) Không nên tiếp cận phát triển phần mềm dựa trên cấu trúc của cơ sở dữ liệu.
c) Tổ chức của cơ sở dữ liệu có liên quan đến tổ chức lưu trữ trên biết bị nhớ.
d) Tính độc lập dữ liệu càng cao, thay đổi hoặc bảo trì phần mềm càng dễ dàng.