Luyện tập: Bài 1. Dân tộc và dân số

Câu 1
1đ

Dân tộc Kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số nước ta?

90%.
85%.
75%.
80%.
Câu 2
1đ

Phân bố dân cư nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?

Mỗi dân tộc chỉ phân bố trên một khu vực nhất định.
Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ.
Dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở khu vực miền núi.
Các dân tộc luôn đoàn kết, gắn bó với nhau.
Câu 3
1đ

Nối tên dân tộc tương ứng với trang phục truyền thống.

Câu 4
1đ

Sắp xếp các dân tộc phù hợp với khu vực phân bố chủ yếu.

  • Ba-na
  • Gia-rai
  • Khơ-me
  • H'mông
  • Chăm
  • Ê-đê
  • Thái
  • Mường
  • Tày

Trung du và miền núi phía Bắc

    Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

      Đồng bằng sông Cửu Long

        Câu 5
        1đ

        Chọn đáp án đúng.

        Tính tới năm 2021, dân số nước ta đứng thứ

        1. 25
        2. 15
        3. 35
        trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, sau
        1. Thái Lan
        2. In-đô-nê-xi-a
        và
        1. Phi-lip-pin
        2. Xin-ga-po
        .

        Câu 6
        1đ

        Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có đặc điểm nào dưới đây?

        Không được công nhận là công dân Việt Nam.
        Quảng bá hình ảnh nước Việt Nam tới các nước khác.
        Có đóng góp trong công cuộc phát triển đất nước.
        Là một bộ phận quan trọng trong dân tộc Việt Nam.
        Câu 7
        1đ

        Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta là do ảnh hưởng của

        sự phát triển kinh tế - xã hội.
        chính sách di cư, di dân.
        bùng nổ dân số.
        suy thoái kinh tế.
        Câu 8
        1đ

        Nước ta cần làm gì để củng cố an ninh quốc phòng khu vực biên giới?

        Chuyển dân từ đồng bằng lên miền núi.
        Mở các trung tâm thương mại tại miền núi.
        Phát triển kinh tế - xã hội tại miền núi.
        Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng.
        Câu 9
        1đ

        Cho bảng số liệu, nhận định nào dưới đây không đúng về tình hình dân số nước ta?

        Dân số.olm
        Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta, giai đoạn 1989-2021.

        Tỉ lệ gia tăng dân số giảm xuống dưới 1%.
        Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục.
        Tổng số dân tăng liên tục và khá nhanh.
        Dân số nước ta tăng nhưng còn biến động.
        Câu 10
        1đ

        Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta hiện nay có xu hướng giảm là do

        chủ trương đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá.
        chủ trương xoá đói giảm nghèo, phân bố lại dân cư.
        thực hiện tốt phong trào xoá mù chữ ở vùng núi và trung du.
        thực hiện tốt các chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình.
        Câu 11
        1đ

        Tại sao nói nước ta đang trong thời kì già hoá dân số?

        Do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình giảm.
        Do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
        Do tỉ lệ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.
        Do tỉ lệ sinh tăng, tuổi thọ trung bình tăng.
        Câu 12
        1đ

        Những điều kiện nào dưới đây góp phần làm tăng tuổi thọ trung bình của nước ta?

        Môi trường vệ sinh kém.
        Sự tiến bộ của y học.
        Xuất hiện nhiều loại bệnh mới.
        Điều kiện sống được cải thiện.
        Câu 13
        1đ

        Nhận định nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh của nước ta hiện nay?

        Tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn.
        Xu hướng ngại sinh con của giới trẻ.
        Lạm dụng dịch vụ lựa chọn giới tính thai nhi.
        Chế độ an sinh xã hội còn hạn chế.
        Câu 14
        1đ

        Dựa theo biểu đồ dưới đây, nhận xét nào đúng về tỉ số giới tính nước ta?

        Tỉ số.olm
        Tỉ số giới tính của Việt Nam, giai đoạn 1979-2019

        Tỉ số giới tính tăng nhiều nhất vào giai đoạn 1979 - 1989.
        Chênh lệch giới tính có xu hướng giảm qua các năm.
        Tỉ số giới tính tăng nhanh và có sự biến động.
        Tỉ số giới tính ngày càng mất cân bằng.
        Câu 15
        1đ

        Sắp xếp các vùng phù hợp với mức tỉ số dự theo biểu đồ dưới đây.

        tỉ số giới tính.olm

        • Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên
        • Đồng bằng sông Hồng
        • Bắc Trung Bộ
        • Trung du miền núi phíaBắc
        • Đồng bằng sông Cửu Long
        • Đông Nam Bộ

        Cao hơn cả nước

          Thấp hơn cả nước

            Câu 16
            1đ

            Nối chọn đáp án đúng dựa theo bảng số liệu dưới đây.

            Tỉ lệ dân số.olm
            Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta, giai đoạn 1989 - 2021.

            Câu 17
            1đ

            Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

            Dân tộc cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở , ven biển và trung du. Các dân tộc sinh sống ở vùng đồi núi và như , Tây Nguyên, dãy Trường Sơn,...

            đồng bằngthiểu sốĐông Bắccao nguyênKinhTây Bắc

            (Kéo thả hoặc click vào để điền)

            Câu 18
            1đ

            Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

            Sự mất cân bằng tỉ số giới tính ở Việt Nam sẽ để lại những tác động đến của đất nước. Số bé trai được sinh ra nhiều hơn mức bình thường sẽ dần dần dẫn đến trẻ em trai và nam giới nếu tỷ lệ trẻ em trai sinh ra trong tương lai.

            lâu dàidư thừakhi sinhkhông giảmcấu trúc dân số

            (Kéo thả hoặc click vào để điền)

            Câu 19
            1đ

            Lựa chọn đúng hoặc sai về các giải pháp hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

            (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
            a) Tăng cường giám sát tỉ số giới tính khi sinh.
            b) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới.
            c) Hoàn thiện các chính sách kế hoạch hoá gia đình.
            d) Cho phép lựa chọn giới tính khi sinh.
            Câu 20
            1đ

            Lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định về bảng số liệu cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi, giai đoạn 1999-2021.

            nhóm tuổi.olm
            Cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi, giai đoạn 1999-2021
            (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
            a) Nước ta đang trong thời kì dân số già.
            b) Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi giảm đều qua các năm.
            c) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng.
            d) Nhóm tuổi từ 15-64 tuổi chiếm phần lớn trong cơ cấu.