Đăng nhập

Luyện tập

Câu 1
1đ

Thích ứng với sự thay đổi là khả năng của cá nhân trong việc

dựa vào sự hỗ trợ của người khác khi hoàn cảnh sống có nhiều biến động.
điều chỉnh suy nghĩ, cảm xúc và hành động phù hợp với hoàn cảnh mới.
duy trì cách suy nghĩ, hành động quen thuộc trước những hoàn cảnh mới.
chấp nhận mọi thay đổi để tránh gặp khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
Câu 2
1đ

Người có khả năng thích ứng với sự thay đổi thường có thái độ nào sau đây?

Kiên trì, quyết đoán và giữ nguyên mục tiêu dù hoàn cảnh đã thay đổi.
Chờ đợi, quan sát và làm theo cách ứng phó của những người xung quanh.
Lo lắng, thận trọng và hạn chế thay đổi những thói quen đã hình thành.
Bình tĩnh, tích cực và sẵn sàng điều chỉnh để phù hợp với hoàn cảnh.
Câu 3
1đ

Biểu hiện nào sau đây thể hiện khả năng thích ứng với sự thay đổi?

Chủ động điều chỉnh kế hoạch khi điều kiện thực tế thay đổi.
Giữ nguyên kế hoạch ban đầu dù hoàn cảnh thực tế đã thay đổi.
Chờ người khác hướng dẫn trước khi đưa ra cách ứng phó với thay đổi.
Tránh tham gia hoạt động mới để hạn chế những khó khăn phát sinh.
Câu 4
1đ

Khi gặp sự thay đổi trong học tập hoặc cuộc sống, người có khả năng thích ứng thường

chủ động tìm hiểu tình hình và tìm cách giải quyết khó khăn phù hợp.
tiếp tục thực hiện cách làm cũ để duy trì sự ổn định trong mọi hoàn cảnh.
hạn chế tham gia các hoạt động mới để tránh những rủi ro có thể xảy ra.
chờ đợi người khác đưa ra giải pháp trước khi thay đổi cách ứng xử.
Câu 5
1đ

Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện của khả năng thích ứng với sự thay đổi?

Linh hoạt điều chỉnh cách thực hiện khi điều kiện có sự thay đổi.
Chủ động tìm hiểu nguyên nhân và tác động của những thay đổi.
Duy trì cách làm quen thuộc dù hoàn cảnh đã có nhiều thay đổi.
Bình tĩnh tiếp nhận góp ý và điều chỉnh hành động khi cần thiết.
Câu 6
1đ

Biểu hiện nào sau đây không phù hợp với khả năng thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống?

Giữ bình tĩnh và chủ động tìm phương án ứng phó với hoàn cảnh mới.
Từ chối thay đổi thói quen đã quen thuộc để tránh phát sinh khó khăn.
Điều chỉnh kế hoạch cá nhân khi thấy điều kiện thực tế không phù hợp.
Sẵn sàng học hỏi những kiến thức và kĩ năng cần thiết để thích nghi.
Câu 7
1đ

Lý do nào sau đây cho thấy người có khả năng thích ứng với sự thay đổi biết điều chỉnh kế hoạch của bản thân?

Điều chỉnh kế hoạch giúp cá nhân tránh hoàn toàn khó khăn trong cuộc sống.
Hoàn cảnh thay đổi có thể khiến cách thực hiện ban đầu không còn phù hợp.
Mọi kế hoạch cá nhân đều cần thay đổi thường xuyên để đạt hiệu quả cao.
Thay đổi kế hoạch giúp cá nhân giảm bớt trách nhiệm khi kết quả không đạt.
Câu 8
1đ

Việc một học sinh thay đổi phương pháp học tập khi nhận thấy phương pháp cũ không còn hiệu quả thể hiện điều gì sau đây?

Phụ thuộc vào hoàn cảnh nên chưa có khả năng duy trì kế hoạch cá nhân.
Không xác định được mục tiêu học tập nên thường thay đổi cách thực hiện.
Biết linh hoạt điều chỉnh hành động để phù hợp với yêu cầu học mới.
Thiếu kiên trì với phương pháp học tập được sử dụng trong thời gian dài.
Câu 9
1đ

Thích ứng tốt với sự thay đổi có ý nghĩa như thế nào sau đây đối với mỗi cá nhân?

Tránh được những thay đổi có thể gây ảnh hưởng đến cuộc sống.
Phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người khác khi hoàn cảnh thay đổi.
Duy trì cách làm quen thuộc để hạn chế những rủi ro phát sinh.
Chủ động ứng phó với khó khăn và tiếp tục thực hiện mục tiêu.
Câu 10
1đ

Thích ứng tốt với sự thay đổi góp phần phát triển phẩm chất nào sau đây ở mỗi cá nhân?

Tính quyết đoán, cạnh tranh.
Tính chủ động, linh hoạt.
Tính độc lập, kiên trì.
Tính thận trọng, ổn định.
Câu 11
1đ

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.

Đầu năm học, trường triển khai hệ thống học tập trực tuyến mới. Ban đầu, Q gặp khó khăn vì chưa quen với cách nộp bài và theo dõi nhiệm vụ trên hệ thống. Thay vì bỏ qua các nhiệm vụ, Q chủ động tìm hiểu cách sử dụng, hỏi bạn bè khi chưa rõ và điều chỉnh thời gian học tập. Sau một thời gian, Q sử dụng thành thạo hệ thống và hoàn thành bài đúng hạn.

Câu 1:

Trong tình huống trên, hành động nào sau đây của Q thể hiện rõ nhất khả năng thích ứng với sự thay đổi?

Hỏi bạn bè cách sử dụng hệ thống để giảm bớt khó khăn khi học tập.
Thay đổi thời gian học tập để phù hợp với yêu cầu của hệ thống mới.
Chủ động tìm hiểu hệ thống mới và điều chỉnh cách học tập phù hợp.
Cố gắng hoàn thành nhiệm vụ dù chưa quen với cách sử dụng hệ thống.
Câu 2:

Kết quả nào sau đây cho thấy Q đã thích ứng tốt với hệ thống học tập mới?

Duy trì được thời gian học tập như trước dù hệ thống đã thay đổi.
Hoàn thành nhiệm vụ đầy đủ dù vẫn gặp khó khăn khi sử dụng hệ thống.
Sử dụng thành thạo hệ thống và hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
Có thể sử dụng hệ thống mà không còn cần sự hướng dẫn từ bạn bè.
Câu 12
1đ

Sau khi chuyển trường, Linh cảm thấy khó hòa nhập vì chưa quen với bạn bè và cách tổ chức hoạt động của lớp mới. Thay vì chỉ duy trì liên lạc với nhóm bạn cũ, Linh chủ động làm quen với các bạn, tham gia hoạt động tập thể và tìm hiểu nề nếp của lớp. Sau vài tháng, Linh đã có thêm nhiều mối quan hệ và tích cực tham gia các hoạt động chung. Điều này cho thấy khả năng thích ứng giúp Linh

giảm sự phụ thuộc vào nhóm bạn cũ và chủ động giải quyết khó khăn cá nhân.
duy trì được những thói quen quen thuộc khi chuyển sang môi trường mới.
hạn chế những khác biệt trong giao tiếp và hoạt động giữa các thành viên.
hòa nhập với môi trường mới và mở rộng các mối quan hệ tích cực.
Câu 13
1đ

Khi chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT, Nam nhận thấy phương pháp học trước đây không còn phù hợp vì khối lượng kiến thức tăng lên. Nam trao đổi với giáo viên, tham khảo cách học của các bạn và xây dựng lại thời gian biểu. Sau một thời gian, Nam kiểm soát tốt tiến độ ôn tập và cảm thấy tự tin hơn. Việc thích ứng của Nam giúp bạn

chủ động điều chỉnh phương pháp và nâng cao khả năng đạt mục tiêu học tập.
giảm áp lực bằng cách thay đổi mục tiêu phù hợp với năng lực hiện tại.
tiết kiệm thời gian nhờ lựa chọn phương pháp học tập của các bạn.
tránh được những khó khăn bằng cách thay đổi kế hoạch ôn tập ban đầu.
Câu 14
1đ

Trong quá trình chuẩn bị hội trại, lớp 12A được thông báo địa điểm tổ chức thay đổi do điều kiện thời tiết. Một số thành viên lo lắng vì kế hoạch đã chuẩn bị trước đó không còn phù hợp. Nhóm trưởng đề nghị cả nhóm rà soát lại kế hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ và thay đổi một số hoạt động cho phù hợp với địa điểm mới. Kết quả, lớp vẫn hoàn thành tốt chương trình. Tình huống trên cho thấy thích ứng tốt giúp tập thể

tránh được khó khăn bằng cách chuyển phần lớn nhiệm vụ cho nhóm trưởng.
hạn chế những thay đổi trong hoạt động bằng cách giữ nguyên mục tiêu ban đầu.
giảm trách nhiệm của các thành viên khi kế hoạch ban đầu không thể thực hiện.
linh hoạt ứng phó với hoàn cảnh mới và duy trì hiệu quả hoạt động chung.