Luyện tập

Câu 1
1đ

Chuẩn ngôn ngữ tiếng Việt không bao gồm yếu tố nào sau đây?

Chính tả.
Ngữ pháp.
Ngữ âm.
Cấu trúc văn bản.
Câu 2
1đ

Việc sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp là biểu hiện của:

Cấu tạo nên những từ ngữ mới.
Viết đúng chuẩn mực của chính tả.
Giữ sự trong sáng của tiếng Việt.
Sử dụng từ vay mượn đúng cách.
Câu 3
1đ

Câu nào sau đây viết đúng chính tả và ngữ pháp?

Cậu có smartphone khum?
Tớ đang đi zề nhà.
Cái áo này đẹp ghê luôn á trời.
Mình thik cái này ghê á!
Câu 4
1đ

Câu văn “Tớ thích mua cái áo này được hơm?” sai ở phương diện nào?

Từ vay mượn.
Chính tả.
Ngữ nghĩa.
Ngữ pháp.
Câu 5
1đ

Câu văn “Trong đoạn văn đã cho sử dụng rất nhiều từ ngữ hay.” sai ở điểm nào?

Thiếu các dấu câu cần thiết.
Dùng từ lặp lại ở nhiều chỗ.
Thiếu thành phần chủ ngữ.
Sử dụng từ không phổ biến.
Câu 6
1đ

Câu nào sau đây là ví dụ về lạm dụng từ vay mượn?

Tôi thích uống cà phê buổi sáng.
Mẹ sửa pê-đan giúp cho xe của bé.
Ngài có thể gọi video call cho tôi.
Anh ấy thích nghe ra-đi-ô mỗi tối.
Câu 7
1đ

Từ “thư viện số” là ví dụ cho phương thức phát triển vốn từ nào?

Cấu tạo từ ngữ mới.
Mượn từ nước ngoài.
Thêm nghĩa cho từ,
Rút gọn từ ngữ.
Câu 8
1đ

Từ “cư dân mạng” được hình thành bằng cách:

Thêm nghĩa cho từ cũ.
Đảo ngữ pháp tiếng Việt.
Dùng từ địa phương.
Mượn từ Hán Việt.
Câu 9
1đ

Những từ nào sau đây là từ vay mượn?

Máy tính, shipper, bàn ghế.
Rô-bốt, bánh bích quy, xe buýt.
Học sinh, giáo viên, thư viện.
Cư dân, video, photocopy.
Câu 10
1đ

Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

Tuân thủ và làm chuẩn theo quy tắc tiếng Việt.
Pha trộn nhiều ngôn ngữ để tạo sự mới lạ.
Viết theo kiểu ngôn ngữ mạng để gần gũi người đọc.
Sử dụng nhiều từ Hán Việt trong giao tiếp.
Câu 11
1đ

“Tui mún đi chơi quá trời luôn á” là câu văn mắc lỗi gì?

Sai ngữ cảnh.
Lạm dụng từ mượn.
Chính tả.
Ngữ pháp.
Câu 12
1đ

Câu văn nào sau đây giữ đúng chuẩn tiếng Việt?

Bạn làm bài này được hông?
Bữa nay bạn ổn không?
Bài văn đó tui đọc rồi nhe.
Cô giáo đã nhận xét rõ ràng.
Câu 13
1đ

Một trong những biểu hiện của việc không tuân thủ chuẩn tiếng Việt là:

Viết dùng dấu câu cẩn thận.
Sử dụng nhiều từ nước ngoài.
Dùng rất nhiều từ địa phương.
Diễn đạt trôi chảy, giàu hình ảnh.
Câu 14
1đ

Câu văn nào dùng từ vay mượn không phù hợp?

Các em có thể dùng smartphone để viết nghiên cứu.
Sáng nay mình uống cà phê ở quán mới mở.
Tối qua tôi xem chương trình "Tỷ tỷ đạp gió".
Tôi đã tải bài hát đó trên in-tơ-nét.
Câu 15
1đ

Sử dụng từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp giúp:

Làm văn bản trở nên hấp dẫn, sinh động hơn.
Viết giống ngôn ngữ mạng để nghe cuốn hơn.
Tránh gây hiểu lầm, giữ gìn sự trong sáng.
Tăng độ “trendy” khi nói chuyện với giới trẻ.
Câu 16
1đ

Việc viết sai chính tả trong văn bản học thuật sẽ gây hậu quả gì?

Tạo dấu ấn cá nhân đặc biệt.
Thể hiện sự thân mật, gần gũi.
Làm giảm chất lượng nội dung.
Làm văn bản hài hước hơn.
Câu 17
1đ

Việc dùng từ “like” thay cho “thích” trong giao tiếp hàng ngày là:

Hành vi ngôn ngữ sáng tạo và đặc biệt.
Cách nói trẻ trung cần được khuyến khích.
Biểu hiện của việc giao lưu văn hóa tích cực.
Không giữ gìn sự trong sáng nếu lạm dụng.
Câu 18
1đ

Vì sao cần tránh dùng từ thô tục, suồng sã trong văn bản?

Vì nó không hợp “trend” đang nổi tiếng.
Gây ra tác hại lớn cho người đọc.
Giảm sự trong sáng của tiếng Việt.
Làm văn bản trở nên rối rắm.
Câu 19
1đ

Việc nào sau đây thể hiện đúng tinh thần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong sáng tạo ngôn ngữ?

Viết từ sai chính tả để thể hiện cá tính riêng.
Sáng tạo từ mới nhưng tuân thủ quy tắc tiếng Việt.
Dùng từ lóng, tiếng lóng trên mạng xã hội riêng.
Pha trộn ngôn ngữ Việt - Anh để tạo sự hiện đại.
Câu 20
1đ

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của:

Nhà văn, nhà thơ.
Học sinh, sinh viên.
Giới ngôn ngữ học.
Tất cả mọi người.