Luyện tập

Câu 1
1đ

Tác giả của văn bản Yên Tử, núi thiêng là

Thi Nhân. 
Hoài Thanh.
Thi Sảnh. 
Hoài Chân.
Câu 2
1đ

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về Thi Sảnh?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nghiên cứu về lịch sử giai cấp, lịch sử phong trào công nhân mỏ. 
b) Từng theo học tại khoa Ngữ văn tại Đại học Sư phạm Hà Nội. 
c) Nguyên là Hiệu trưởng Trường Viết văn Nguyễn Du.
d) Từng giữ chức vụ Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin Quảng Ninh. 
Câu 3
1đ

Bên cạnh việc nghiên cứu về lịch sử giai cấp, lịch sử phong trào công nhân mỏ, Thi Sảnh còn sáng tác 

thơ ca, tiểu thuyết.
dân ca, truyện cười.
hài kịch, truyện ngắn. 
tiểu thuyết, trường ca. 
Câu 4
1đ

Chọn những tác phẩm được sáng tác bởi tác giả Thi Sảnh trong các tác phẩm dưới đây.

Ánh sáng cứu rỗi. 
Bước đường cùng.
Cứu cánh. 
Chân trời ám ảnh. 
Câu 5
1đ

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. 

Là một người đã  nhiều năm với vùng đất Quảng Ninh, tác giả Thi Sảnh đã đem tất cả những , hiểu biết của mình về vùng đất này,  trên trang viết, để vừa mang đến cho bạn đọc những  sâu sắc về Quảng Ninh, cũng vừa tỏ cái  sâu nặng của tác giả với vùng mỏ này.

lòng yêuhiểu biếtgắn bó xúc cảm am hiểuxếp đặt

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6
1đ

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. 

Văn bản Yên Tử, núi thiêng thuộc kiểu văn bản , một kiểu loại của văn bản , có nội dung giới thiệu danh lam thắng cảnh, ít nhiều kết hợp với việc giới thiệu các  lịch sử nằm trong danh lam thắng cảnh Yên Tử. 

Câu 7
1đ

Nối bố cục của văn bản với nội dung tương ứng.

Câu 8
1đ

Sắp xếp trình tự các bước dưới đây để hoàn thiện hành trình đến với Yên Tử mà tác giả đã đề xuất trong văn bản.

  • Rẽ phía Tây, qua xã Thượng Yên Công, đi tiếp 4 km thì đến Yên Tử.
  • Từ Hòn Gai, đi ngược trục đường 18A 40 km để đến Uông Bí.
  • Từ cổng nhà máy điện Uông Bí, đi theo đường vào mỏ Vàng Danh đến Lán Tháp. 
Câu 9
1đ

Vì sao người xưa lại gọi Yên Tử là Núi Voi?

Đỉnh núi giống hình một con voi đang quỳ gối chầu vua.
Đỉnh núi có dáng hình con voi bị mây mù bao quanh. 
Dáng núi có hình con voi đang trong thế tiến công. 
Dáng núi giống hình con voi quay đầu về phía biển. 
Câu 10
1đ

Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo quá trình hình thành cảnh quan của Yên Tử.

  • Vào thời Trần, vua Trần Nhân Tông tới tu hành, hệ thống chùa, am, tháp mới hòa quyện với thiên nhiên. 
  • An Kỳ Sinh đến tu hành và lập ra Am Dược, Am Hoa, Am Thung, sau hóa thành tượng An Kỳ Sinh.
  • Những tín đồ đạo Phật đến dựng chùa mái tranh, vách nứa dưới chân núi. 
  • Đến thời Lý, chùa Phù Vân được xây dựng. 
Câu 11
1đ

Cấu trúc của Yên Tử được tác giả Thi Sảnh chia tách thành 2 phần, đó là

(Chọn 2 đáp án)

con đường từ Lán Tháp đến Yên Tử. 
cảnh sắc của Yên Tử. 
những di tích lịch sử ở Yên Tử. 
cảnh sắc thiên nhiên ở Lán Tháp.
Câu 12
1đ

Con đường từ Lán Tháp đến Yên Tử không xuất hiện sự vật nào dưới đây?

Suối Giải Oan.
Tượng An Kỳ Sinh.
Bảo Đài. 
Dãy núi Cánh Gà.
Câu 13
1đ

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về cách đặt tên của người xưa dành cho Yên Tử?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhấn mạnh khát vọng chinh phục Yên Tử của người xưa.
b) Khẳng định trí tưởng tượng viển vông của người xưa đối với Yên Tử. 
c) Cho thấy nét đặc trưng về dáng hình và khí hậu của Yên Tử. 
d) Thể hiện tình cảm của người xưa dành cho Yên Tử. 
Câu 14
1đ

Cảnh quan Yên Tử có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống?

(Chọn 2 đáp án)

Là nơi giáo hóa đạo đức chỉ dành cho những con người lạc lối.
Tạo điều kiện cho sự ra đời của Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử. 
Giúp cho các vị vua thiền định tốt hơn trong quá trình cai trị đất nước.
Là một danh lam thắng cảnh tôn giáo nổi tiếng của Quảng Ninh. 
Câu 15
1đ

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về những nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản Yên Tử, núi thiêng?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trình bày thông tin mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu. 
b) Sử dụng nhiều từ Hán Việt và điển tích, điển cố.
c) Sử dụng truyện cổ dân gian để dẫn dắt về đối tượng.
d) Kết hợp sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ.