Luyện tập

Câu 1
1đ

Tiêu dùng thông minh là

chọn lựa những sản phẩm rẻ tiền nhất để tiết kiệm chi tiêu.
chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu của bản thân.
mua sắm những sản phẩm đắt tiền để thể hiện đẳng cấp.
mua sắm theo cảm hứng mà không lập kế hoạch chi tiêu.
Câu 2
1đ

Biểu hiện của việc tiêu dùng thông minh là

ưu tiên cho nhu cầu, sở thích của bản thân.
tìm hiểu giá cả và chất lượng trước khi mua.
luôn mua sắm thường xuyên để có đồ dùng mới.
mua hàng giảm giá mà không quan tâm chất lượng.
Câu 3
1đ

Chủ thể nào sau đây không có cách tiêu dùng thông minh?

Chị X hay đi vay tiền để tham gia vào những buổi tụ tập ăn chơi.
Chị N luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm khi mua hàng.
Anh V thường chi 1/3 tiền lương hàng tháng cho việc tiết kiệm.
Bạn H tìm những kênh bán hàng trực tuyến có uy tín để mua sắm.
Câu 4
1đ

Khi quyết định mua một sản phẩm, em cần căn cứ vào những tiêu chí quan trọng nào sau đây?

Nguồn gốc, xuất xứ.
Công dụng sản phẩm.
Quà tặng đi kèm.
Hình ảnh quảng cáo.
Mẫu mã sản phẩm.
Câu 5
1đ

Việc tiêu dùng thông minh giúp mỗi người

mua sắm tự do mà không cần có kế hoạch.
tốn ít tiền hơn mà vẫn mua được nhiều thứ.
chi tiêu nhiều hơn vào những sản phẩm đắt tiền.
tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc.
Câu 6
1đ

Tiêu dùng thông minh có vai trò nào sau đây?

Làm gia tăng việc tiêu thụ các sản phẩm làm từ nhựa.
Góp phần làm thay đổi tác phong lao động của con người.
Xóa bỏ các thói quen, truyền thống văn hóa có dân tộc.
Khuyến khích sử dụng các sản phẩm nhập khẩu nước ngoài.
Câu 7
1đ

Ý nào dưới đây là một trong những cách tiêu dùng thông minh?

Sử dụng đồ ngoại quốc.
Chi tiêu một cách tùy tiện.
Sử dụng sản phẩm an toàn.
Lựa chọn hàng hóa giá rẻ.
Câu 8
1đ

Xác định được nhu cầu chính đáng, người tiêu dùng sẽ

dễ dàng mua sắm hàng hóa theo cảm xúc.
lên danh sách được các mặt hàng cần mua.
giảm thiểu sự hài lòng sau khi mua sắm.
mua nhiều số lượng hàng hóa sản phẩm hơn.
Câu 9
1đ

Sử dụng sản phẩm an toàn là

sử dụng theo hướng dẫn in trên sản phẩm.
sử dụng theo kinh nghiệm của bản thân.
sử dụng sản phẩm đã quá hạn chưa hư hỏng.
sử dụng theo lời khuyên của các bài báo.
Câu 10
1đ

Một số người tiêu dùng hiện nay đang có xu hướng chỉ tin dùng vào hàng nhập ngoại, cho rằng hàng Việt Nam có chất lượng chưa đủ tốt. Biểu hiện này đang thể hiện điều gì đối với tâm lí của một số bộ phận người tiêu dùng Việt Nam?

Người tiêu dùng thích trải nghiệm sản phẩm mới.
Tôn vinh, ưu tiên sử dụng hàng hóa Việt Nam.
Không coi trọng hàng hóa xuất xứ Việt Nam.
Muốn đưa mặt hàng Việt Nam ra cạnh tranh.
Câu 11
1đ

Kiểm tra sản phẩm, hóa đơn trước khi thanh toán là nội dung của

lựa chọn phương thức thanh toán.
tìm hiểu thông tin sản phẩm.
xây dựng kế hoạch chi tiêu.
sử dụng sản phẩm an toàn.
Câu 12
1đ

Để có thói quen tiêu dùng thông minh, là học sinh em cần làm gì sau đây?

Mua sắm, chi tiêu một cách hoang phí.
Thường xuyên lấy cớ để xin tiền từ bố mẹ.
Lựa chọn hàng hóa có nguồn gốc không đảm bảo.
Xây dựng được kế hoạch chi tiêu hợp lí.
Câu 13
1đ

Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để thay đổi quan niệm của người tiêu dùng về chất lượng hàng Việt Nam?

Dịch vụ sau bán hàng.
Thị trường bán hàng.
Cách thức quảng cáo.
Chất lượng sản phẩm.
Câu 14
1đ

Em đồng tình hay không đồng tình với những trường hợp nào sau đây?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chị C thường lựa chọn mua thực phẩm ở siêu thị lớn để đảm bảo an toàn thực phẩm và giá cả ổn định.
b) Chị A rất thích mua sắm trên mạng, mỗi khi có khuyến mại, chị thường đặt mua nhiều đồ để dùng dần mà không cân nhắc.
c) Anh P có thói quen so sánh giá cả và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trước khi quyết định mua hàng.
d) Anh H có thói quen chỉ mua sắm chỉ mua những sản phẩm nhập ngoại vào Việt Nam.
Câu 15
1đ

Bạn M là một sinh viên đại học, luôn phải cân nhắc chi tiêu cẩn thận. M cần mua một chiếc laptop mới để phục vụ việc học. Thay vì mua ngay lập tức, M quyết định chờ đợi các dịp khuyến mãi của các cửa hàng điện tử. Khi đợt giảm giá đến, M đã mua được chiếc laptop mình mong muốn với mức giá giảm 30% so với giá gốc. Nhờ vậy, M không chỉ tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể mà còn có thể sử dụng số tiền đó cho những nhu cầu khác.

Phát biểu nào sau đây đúng/ sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quyết định chờ đợi khuyến mãi của Minh là không hợp lý vì làm mất nhiều thời gian.
b) Quyết định của M giúp tiết kiệm chi phí, điều này rất quan trọng đối với một sinh viên.
c) M quyết định mua chiếc laptop ngay lập tức mà không chờ đợi các đợt khuyến mãi.
d) Việc tiết kiệm được một khoản tiền từ mua laptop giúp M có thể sử dụng số tiền đó cho những nhu cầu khác, cho thấy M có kế hoạch chi tiêu hợp lý.
Câu 16
1đ

L là một cô gái trẻ thường xuyên theo dõi các xu hướng thời trang trên mạng xã hội. Mỗi khi thấy một người nổi tiếng đăng tải hình ảnh mới với một sản phẩm thời trang nào đó, L lập tức tìm mua ngay sản phẩm đó mà không suy nghĩ. Kết quả là L có rất nhiều quần áo và phụ kiện mà cô chỉ mặc một vài lần hoặc thậm chí không bao giờ dùng đến.

Phát biểu nào sau đây đúng/ sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) L luôn lập danh sách mua sắm cẩn thận trước khi mua hàng.
b) L có cách chi tiêu chưa hợp lí, không lên kế hoạch chi tiêu.
c) Việc mua sắm của L chủ yếu dựa trên nhu cầu thực tế của cô.
d) Hành vi tiêu dùng của L bị chi phối bởi sự ảnh hưởng từ mạng xã hội và người nổi tiếng.
Câu 17
1đ

Đọc thông tin trên và chọn đáp án đúng.

Việc mua sản phẩm dinh dưỡng không rõ thông tin nhà sản xuất có thể

tiết kiệm được nhiều chi phí cho chị H.
gây ra các vấn đề ảnh hưởng tới sức khỏe.
nhận được nhiều ưu đãi từ nhà sản xuất.
đem lại hiệu quả sử dụng ngay lập tức.
Câu 18
1đ

Đọc thông tin trên và chọn đáp án đúng.

Nếu là người quen của chị N, em sẽ làm gì sau đây?

Khuyên chị N nên tìm hiểu kĩ về thông tin sản phẩm.
Khuyên chị N nên mua ngay vì giá cả quá rẻ.
Khuyên chị N nên đợi có khuyến mãi rồi mua.
Khuyên chị N nên mua số lượng lớn để tiết kiệm.
Câu 19
1đ

Chị B thường mua các đồ ăn uống có xuất xứ hữu cơ được để đảm bảo sức khỏe cho cả gia đình. Việc làm của chị H mang lại lợi ích gì sau đây?

Tạo ra được thói quen tiêu dùng lành mạnh.
Dễ dàng tìm mua tại bất cứ cửa hàng nào.
Đáp ứng được nhu cầu, xu hướng của mạng xã hội.
Được quảng cáo nhiều hơn trên mạng xã hội.
Câu 20
1đ

Anh V có thói quen so sánh giá cả và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trước khi quyết định mua hàng. Việc làm của anh V mang lại lợi ích gì sau đây?

Tránh được việc mua hàng trực tuyến.
Tìm được sản phẩm hợp lí với ngân sách.
Tiết kiệm được thời gian mua sắm.
Mua được sản phẩm đắt tiền hơn.