Luyện tập

Câu 1
1đ

Giải nghĩa các từ "bò" trong câu sau bằng cách nối.

Kiến bò1 đĩa thịt bò2.

Câu 2
1đ

Giải nghĩa các từ "bác" trong câu sau bằng cách nối.

Bác1 bác2 trứng, tôi tôi vôi.

Câu 3
1đ

Giải nghĩa các từ "tôi" trong câu sau bằng cách nối.

Bác bác trứng, tôi1 tôi2 vôi.

Câu 4
1đ

Giải nghĩa các từ "lợi" trong ngữ liệu sau bằng cách nối.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.

Câu 5
1đ

Câu "Hổ mang bò lên núi." có thể được hiểu theo 2 nghĩa nào sau đây?

Con hổ mang (đem) con bò lên núi.
Con hổ và con bò lên núi.
Con rắn hổ mang bò lên núi.
Con rắn hổ mang (đem) con bò lên núi.
Câu 6
1đ

Trong câu "Ruồi đậu mâm xôi đậu.", từ "đậu" thứ nhất có nghĩa là gì?

Động từ chỉ đạt được, giữ lại được kết quả tốt như mong muốn.
Động từ chỉ trạng thái đứng yên một chỗ, tạm thời không di chuyển.
Danh từ chỉ loại thực phẩm được chế biến từ đậu tương.
Danh từ chỉ một loại thực phẩm có hạt ăn được.
Câu 7
1đ

Bấm chọn các sự vật có cùng trường nghĩa trong câu sau.

Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đón khóm trúc, thở dài hi hóp.

Câu 8
1đ

Câu sau sử dụng biện pháp chơi chữ bằng cách nào?

Tiệm bánh mì chả nóng ế khách vì bán bánh mì chả nóng.

Dùng từ trái nghĩa.
Dùng từ đồng âm.
Dùng lối nói lái.
Dùng từ đồng nghĩa.
Câu 9
1đ

Câu thơ sau sử dụng biện pháp chơi chữ bằng cách nào?

Có tài mà cậy chi tài,

Chữ tài liền với chữ tai một vần.

(Nguyễn Du)

Dùng từ đồng nghĩa.
Dùng từ trái nghĩa.
Dùng lối nói lái.
Dùng từ gần âm.
Câu 10
1đ

Bấm chọn từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ chơi chữ (bằng cách dùng từ đồng âm).

Bán rượu, bán chè, không bán nước.

Buôn trăm, buôn chục, chẳng buôn quan*.

(Câu đối)

Chú thích: *quan: một đơn vị tiền tệ của Việt Nam thời xưa.