Luyện tập

Câu 1
1đ

Bài thơ Tự tình (Bài 2) được sáng tác bởi

Tú Xương.
Hồ Xuân Hương.
Hồ Xuân Diệu.
Trần Tế Xương.
Câu 2
1đ

Nữ sĩ họ Hồ được Xuân Diệu mệnh danh là

"Bà chúa thơ trữ tình".
"Bà hoàng thơ tình yêu".
"Nhà thơ của phụ nữ".
"Bà chúa thơ Nôm".
Câu 3
1đ

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về Chùm thơ Tự tình?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Thể hiện tiếng nói ý thức cá nhân mạnh mẽ và sự phản kháng chế độ nam quyền đầy rẫy bất công của nữ sĩ họ Hồ.
b) Ca ngợi hôn nhân tự do, khẳng định những quyền lợi chính đáng dành cho người phụ nữ làm lẽ thời phong kiến.
c) Khắc họa cảnh ngộ éo le, ngang trái cùng thân phận nhỏ bé, đáng thương của những người phụ nữ thời trung đại.
d) Diễn tả, bộc lộ những tủi hờn, đắng cay, xót xa của thân phận người phụ nữ làm lẽ trong thời trung đại.
Câu 4
1đ

Chùm thơ Tự tình gồm mấy bài thơ?

3.
4.
2.
5.
Câu 5
1đ

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Bài thơ Tự tình (Bài 1) được viết bằng thể thơ

  1. thất ngôn bát cú
  2. thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật, khai thác đề tài
  1. người phụ nữ
  2. người chinh phụ
thời phong kiến để phản ánh
  1. thân phận
  2. duyên phận
ngang trái cùng ý thức
  1. hôn nhân
  2. cá nhân
mạnh mẽ của nữ sĩ họ Hồ.

Câu 6
1đ

Tiếng gà gáy trong hai câu đề có ý nghĩa gì? (Chọn 2 đáp án)

Miêu tả chốn làng quê bình dị, dân dã.
Diễn tả nhịp bước của thời gian vũ trụ.
Nhấn mạnh sự vắng lặng của không gian.
Khắc họa khung cảnh yên ả chốn làng quê.
Câu 7
1đ

Không gian, thời gian được khắc họa trong hai câu đề tác động như thế nào đến nhân vật trữ tình?

Làm nhân vật cảm thấy thoải mái.
Khiến nhân vật trằn trọc và oán giận.
Làm nhân vật chợt bừng tỉnh, sợ hãi.
Giúp nhân vật yên lòng, an giấc.
Câu 8
1đ

Âm thanh mõ thảm, chuông sầu bắt nguồn từ đâu?

Tiếng kẻng báo chuyển canh của người gõ kẻng đêm ở làng quê.
Tiếng lòng của người phụ nữ về tình cảnh quá lứa lỡ thì của mình.
Tiếng lòng của người chinh phụ nhớ người chồng chinh chiến nơi xa.
Tiếng chuông, mõ làm lễ tế từ một ngôi chùa vang lại trong đêm.
Câu 9
1đ

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Tiếng mõ thảm, chuông sầu trong vốn không phải để chỉ thứ âm thanh xuất hiện trong không gian cảnh đêm khuya vắng mà nó chính là âm thanh của người phụ nữ. Tiếng lòng ấy đang "cốc", "om", cứ đều đều vang vọng, âm ỉ, lan tỏa và vào cảnh vật. Thế nên, dẫu cái không gian khuya vắng chốn làng quê ấy vốn , yên ả thì cũng ngấm dần cái nỗi trăn trở, trằn trọc, ai oán mà trở nên , buồn thảm.

hai câu thực hai câu đềtâm hồnthấm đẫm thanh bình kì dịsầu thương

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 10
1đ

Nối những từ ngữ với nhau để tạo thành những cặp đăng đối trong hai câu luận.

Câu 11
1đ

Những cặp đăng đối có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung câu thơ? (Chọn 2 đáp án)

Bộc lộ nỗi buồn rầu, xót xa của nữ sĩ về thân phận mình.
Diễn tả tâm trạng bất an của nữ sĩ về duyên phận mình.
Thể hiện nỗi niềm đồng cảm, xót thương với những người phụ nữ cùng cảnh ngộ.
Khắc họa nỗi lo lắng mà nữ sĩ dành cho những người phụ nữ quá lứa.
Câu 12
1đ

Hai câu thơ sau cho thấy thái độ gì của nữ sĩ họ Hồ?

Vui vẻ, lạc quan, hi vọng.
Lo lắng, bất an, sợ hãi.
Mạnh mẽ, cá tính, tin tưởng.
Xót xa, buồn thương, rầu rĩ.
Câu 13
1đ

Xác định biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau.

Mõ khảm không khua mà cũng cốc.

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Tả cảnh ngụ tình.
Ước lệ tượng trưng.
Lấy động tả tĩnh.
Đòn bẩy.
Câu 14
1đ

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về tác dụng của biện pháp nghệ thuật lấy động tả tĩnh trong tác phẩm?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Khắc họa sinh động những chuyển biến của sự vật trong không gian khuya vắng.
b) Diễn tả sự yên ắng, vắng lặng của không gian đêm khuya ở chốn làng quê.
c) Miêu tả chân thực không gian khuya vắng qua cảnh vật và âm thanh.
d) Gợi tả sự vang vọng của tiếng lòng về nỗi niềm quá lứa lỡ thì của người phụ nữ.
Câu 15
1đ

Xác định biện pháp tu từ và tác dụng của nó trong hai câu thơ sau.

Tài tử văn nhân ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Ẩn dụ: Khẳng định cá tính mạnh mẽ, sự tự tin của nữ sĩ vào khả năng thay đổi số phận của chính mình.
Nói quá: Khẳng định cá tính mạnh mẽ, thẳng thắn, quyết liệt của nữ sĩ khi phản kháng chế độ nam quyền.
Câu hỏi tu từ: Thể hiện niềm tin của nữ sĩ rằng bản thân vẫn có thể tìm được một người xứng đôi vừa ý.
Nói giảm nói tránh: Thể hiện ý thức cá nhân mạnh mẽ của người phụ nữ thời trung đại về tình yêu, hôn nhân.