Luyện tập

Câu 1
1đ

Thể loại của văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa là gì?

Nghị luận xã hội.
Tản văn.
Truyện ngắn.
Nghị luận văn học.

Câu 2
1đ

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Biểu cảm.
Nghị luận.
Miêu tả.
Tự sự.
Câu 3
1đ

Tác giả liên tưởng giữa việc đọc văn với

sáng tạo tác phẩm.
phê bình tác phẩm.
giải mã từ ngữ.
trò chơi ú tim.
Câu 4
1đ

Luận điểm được thể hiện trong đoạn văn trên là gì?

Cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc.
Tác phẩm văn học và đọc văn là một hiện tượng diệu kì.
Ý nghĩa của văn học là tiềm ẩn và khó nắm bắt.
Giá trị của việc đọc văn.

Câu 5
1đ

Theo tác giả, khi đọc văn cần phải phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Cấu tạo của văn bản, nội dung đến thông điệp của văn bản.
Cấu tạo của văn bản, ngôn từ đến hình tượng của văn bản.
Cấu tạo của văn bản, hình ảnh đến ý nghĩa của văn bản.
Cấu tạo của văn bản, ngôn từ đến nhịp điệu của văn bản.
Câu 6
1đ

Nội dung trên được gọi là gì?

Luận điểm.
Lí lẽ.
Luận đề.
Bằng chứng.
Câu 7
1đ

Luận điểm được thể hiện trong đoạn văn trên là gì?

Tác phẩm văn học và đọc văn là một hiện tượng diệu kì.
Mục đích của việc đọc văn là đi tìm ý nghĩa của cuộc đời qua văn bản văn học.
Cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc.
Người đọc được quyền tự do nhưng không được tuỳ tiện trong cách tiếp nhận.

Câu 8
1đ

Tác giả đã sử dụng những lí lẽ sau để chứng minh cho luận điểm nào?

- Hiện tượng “sách từ bên ngoài chuyển vào trong nội tâm người đọc, người đọc hoá thân vào nhân vật trong sách”.

- Tác phẩm và người đọc hoà vào nhau, “nhà văn chiếm chỗ trong tâm trí ta, còn ta lại chiếm tác phẩm của họ”.

- Tác phẩm “gần như xoá bỏ ranh giới giữa ta và tác giả”.

Giá trị của việc đọc văn.
Cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc.
Ý nghĩa của văn học là tiềm ẩn và khó nắm bắt.
Tác phẩm văn học và đọc văn là một hiện tượng diệu kì.

Câu 9
1đ

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng cách nào để nêu vấn đề?

Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.
Mượn ẩn ý của một nhận định.
Phân tích những từ ngữ từ một tác phẩm văn học rồi rút ra nhận định.
Dẫn chứng một vài tác phẩm rồi khái quát vấn đề.
Câu 10
1đ

Nêu vấn đề bằng hình thức câu hỏi và trả lời có tác dụng gì?

Khiến giọng văn mang tính đối thoại, thu hút sự chú ý của người đọc.
Khiến lời văn giàu cảm xúc, tác động vào lí trí và trái tim người đọc.
Giúp vấn đề được chú ý, có thể bao quát các vấn đề còn lại trong văn bản.
Giúp vấn đề được chi tiết hóa, cụ thể hóa, được giải thích có tính thuyết phục.
Câu 11
1đ

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên là gì?

Nhân hóa.
Điệp ngữ.
Hoán dụ.
Nói quá.
Câu 12
1đ

Câu văn nào dưới đây cho ta biết rằng ý nghĩa của văn bản văn học thường không cố định?

Mọi người đọc đều có cơ hội bình đẳng như nhau trong trò chơi tìm ý nghĩa.
Ý nghĩa của văn học không chỉ nằm trong văn bản, mà còn nằm trong mối liên hệ nhiều mặt giữa văn bản với cuộc đời.
Vậy nên cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc.
Vì thế ngoài văn bản, phải tìm hiểu lịch sử, văn hóa, tâm lí… mới thực sự là đọc hiểu văn bản nghệ thuật.
Câu 13
1đ

Theo Trần Đình Sử, tác phẩm văn học có vai trò gì trong mối quan hệ giữa tác giả và độc giả?

Giúp độc giả có thể trở thành tác giả.
Xóa bỏ ranh giới giữa tác giả và độc giả.
Giúp tạo khoảng cách phù hợp để tiếp cận văn học giữa tác giả và độc giả.
Phân biệt được vai trò của tác giả và độc giả.
Câu 14
1đ

Đọc văn và học văn có mối quan hệ thế nào?

Đọc văn là quá trình của học văn.
Đọc văn là nền tảng của học văn.
Đọc văn là kết quả của học văn.
Đọc văn là nhiệm vụ đầu tiên của học văn.
Câu 15
1đ

Nhan đề Đọc văn - cuộc chơi tìm ý nghĩa sử dụng biện pháp tu từ gì?

So sánh.
Hoán dụ.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.