Luyện tập 1

Câu 1
1đ

Ngày 5 - 7 - 1885, phái chủ chiến trong triều đình Nguyễn thực hiện

phản công quân Pháp tại kinh thành Huế nhưng bất thành.
ban bố Dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân cả nước giúp vua cứu nước .
đưa vua Hàm Nghi lên ngôi và ban bố chiếu Cần vương.
kí hiệp ước Pa-tơ-nốt, đánh dấu việc Pháp hoàn thành xâm lược Việt Nam.
Câu 2
1đ

Hiệp ước nào đánh dấu việc thực dân Pháp về cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược nước ta?

Hiệp ước Nhâm Tuất (1962).
Hiệp ước Giáp Tuất (1974).
Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).
Hiệp ước Hác-măng (1883).
Câu 3
1đ

Đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Nhà Nguyễn là

Nguyễn Thiện Thuật.
Cao Thắng.
Tôn Thất Thuyết.
Phan Đình Phùng.
Câu 4
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Sau khi cuộc phản công vào kinh thành Huế tháng 7-1858 thất bại, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi rời khỏi kinh thành ra (Quảng Trị).

Câu 5
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Năm 1858, lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ban bố .

Câu 6
1đ

Nội dung chính của Dụ Cần vương (1858) là

kêu gọi văn thân, sĩ phu yêu nước ra làm quan giúp vua, giúp nước.
kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước giúp vua cứu nước.
kêu gọi nhân dân cả nước ngừng kháng chiến, hoà với thực dân Pháp.
kêu gọi các tầng lớp nhân dân tăng gia sản xuất, phát triển kinh tế.
Câu 7
1đ

Đọc đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi nhận định.
"Tôn Thất Thuyết là Thượng thư Bộ Binh, thành viên Hội đồng Phụ chính. Ông ra sức xây dựng lực lượng, tích trữ lương thảo, khí giới, thẳng tay trừng trị những kẻ thân Pháp và đưa Ưng Lịch lên ngôi (vua Hàm Nghi)."
(Lịch sử và địa lý lớp 8, Kết nối tri thức và cuộc sống, tr.82)

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Tôn Thất Thuyết là Thượng thư Bộ binh, thành viên Hội đồng Phụ chính.
Tôn Thất Thuyết ra sức xây dựng lực lượng, tích trữ lương thảo, khí giới để lật đổ triều Nguyễn.
Vua Hàm Nghi lên ngôi gắn liền với vai trò của Tôn Thất Thuyết.
Ông làm quan dưới triều đình nhà Nguyễn và có chủ trương thân Pháp.
Câu 8
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892) là .

Câu 9
1đ

Lợi thế về địa hình của cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892) là

đồi núi cao, hiểm trở thuận lợi cho việc ẩn nấp, xây dựng căn cứ.
vùng cao nguyên bằng phẳng, rộng lớn thuận lợi cho việc đóng quân.
đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho việc tác chiến và đáp ứng lương thực thực phẩm.
vùng đầm lầy với lau sậy um tùm thuận lợi xây dựng căn cứ và phòng thủ.
Câu 10
1đ

Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892) đánh địch theo chiến thuật

đánh du kích.
đánh điểm diệt viện.
đánh quyết chiến, chiến lược.
đánh thần tốc.
Câu 11
1đ

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892).
khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887).
khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896).
khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913).
Câu 12
1đ

Căn cứ chính của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) nằm ở tỉnh

Hà Tĩnh.
Thanh Hoá.
Nghệ An.
Ninh Bình.
Câu 13
1đ

Nội dung nào không thể hiện địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896)?

Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Nghệ An.
Quảng Nam.
Câu 14
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) là .

Câu 15
1đ

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) trải qua mấy giai đoạn chính?

Bốn giai đoạn.
Hai giai đoạn.
Năm giai đoạn.
Ba giai đoạn.
Câu 16
1đ

Cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu nhất cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

khởi nghĩa nông dân Đàng Trong.
khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài.
khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
khởi nghĩa nông dân Yên Bái.
Câu 17
1đ

Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913) là

Hoàng Hoa Thám.
Phan Đình Phùng.
Phan Châu Trinh.
Nguyễn Thiện Thuật.
Câu 18
1đ

Mục tiêu chủ yếu của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913) là

giữ đất, giữ làng, bảo vệ cuộc sống tự do.
thực hiện chiến Cần vương, giúp vua cứu nước, cứu dân.
đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.
kháng chiến chống Pháp, bảo vệ độc lập, tự do.
Câu 19
1đ

Nghĩa quân Yên Thế đã giảng hoà với thực dân Pháp

hai lần.
bốn lần.
ba lần.
một lần.
Câu 20
1đ

Cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913) ở thời điểm phát triển nhất đã mở rộng địa bàn sang cả

tỉnh Bắc Thái.
tỉnh Thanh Hoá.
tỉnh Bắc Giang.
tỉnh Hưng Yên.