Luyện tập

Câu 1
1đ

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau là gì?

Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.

Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.

(Nguyễn Khoa Điềm, Đồng dao mùa xuân)

So sánh.
Nói giảm nói tránh.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
Câu 2
1đ

Thành ngữ, tục ngữ nào có sử dụng biện pháp nói quá?

Ăn cây táo rào cây sung.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo.
Ăn to nói lớn.
Câu 3
1đ

Câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Áo trắng xin mạnh mẽ lên, kiên cường thêm qua hằng đêm vì mọi người vẫn luôn trao niềm tin lên đôi vai suốt bao ngày.

(Huyền Tâm Môn, Covid nhanh đi đi)

So sánh.
Hoán dụ.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Câu 4
1đ

Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Con nợ Mẹ những ngày tháng xa xanh

Xe đời nặng chỉ một mình Mẹ kéo

Đâu biết Mẹ kéo về mình khô héo

Để bây giờ con có cả tươi xanh…

(Nguyễn Văn Thu)

So sánh.
Nhân hóa.
Đảo ngữ.
Ẩn dụ.
Câu 5
1đ

Kiểu ẩn dụ trong đoạn văn "Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín chảy qua mặt." là gì?

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Ẩn dụ hình thức.
Ẩn dụ phẩm chất.
Ẩn dụ cách thức.
Câu 6
1đ

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu "Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng."?

Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Câu 7
1đ

Biện pháp so sánh trong câu "Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng." có tác dụng gì?

Giúp người đọc liên tưởng đến khung cảnh mênh mông, dữ dội của dòng sông Năm Căn.
Giúp người đọc liên tưởng đến hình ảnh tác giả nhỏ bé khi đứng trước dòng sông kì vĩ.
Giúp người đọc cảm nhận được tình cảm yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên của tác giả.
Giúp người đọc nhận thức được ý nghĩa của dòng sông đối với đời sống của người dân ở Năm Căn.
Câu 8
1đ

Dòng nào có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ?

Một tiếng chim kêu sáng cả rừng.
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông.
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả.
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên.
Câu 9
1đ

Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau có tác dụng gì?

Gió rát mặt, đảo luôn thay hình dáng

Sỏi cát bay như lũ chim hoang

(Trần Đăng Khoa)

Gợi lên vẻ đẹp, phẩm chất của người lính, từ đó thấy được tình cảm yêu mến của tác giả dành cho những người lính ở đảo.
Gợi lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở đảo, từ đó thấy được khó khăn, vất vả của những người lính.
Gợi lên vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên ở đảo, từ đó thấy được tinh thần lạc quan, yêu đời của những người lính.
Gợi lên sự rộng lớn, mênh mông của đảo, từ đó thấy được sự cô đơn, lạc lõng của những người lính.
Câu 10
1đ

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau?

Trán cháy rực nghĩ trời đất mới

Lòng ta bát ngát ánh bình minh.

(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)

Điệp ngữ.
So sánh.
Liệt kê.
Hoán dụ.
Câu 11
1đ
Cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ là gì?
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị.
Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị.
Nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị.
Câu 12
1đ

Nét độc đáo trong câu ca dao sau là gì?

Cha chài, mẹ lưới, con câu

Chàng rể đi tát, con dâu đi mò.

Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa.
Sử dụng nhiều từ đồng âm.
Sử dụng nhiều từ cùng trường từ vựng.
Sử dụng nhiều cặp từ trái nghĩa.
Câu 13
1đ

Từ nào đồng nghĩa với từ "cậy" trong câu thơ sau?

Cậy em em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Van.
Nhờ.
Hỏi
Nói.
Câu 14
1đ

Điền vào chỗ trống.

- Cười theo người khác: .

- Cười chúm chím môi: .

- Cười để khỏi trả lời trực tiếp: .

- Cười vui vẻ, xoa tan căng thẳng: .

- Cười nhếch mép, khinh bỉ: .

cười xòacười nụcười mátcười gópcười trừ

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 15
1đ

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Nắng /…/ bỗng dưng mờ bóng khói

Núi vẫn đôi mà anh mất em.

(Vũ Cao, Núi đôi)

tàn.
phai.
lụi.
nhạt.