Luyện tập

Câu 1
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Từ đầu thế kỉ XVIII, cuộc tranh giành quyền lực giữa các thế lực phong kiến trong nước đã làm cho Ấn Độ .

Câu 2
1đ

Một trong những nguyên nhân khiến Anh và Pháp đua tranh xâm lược Ấn Độ là

lợi dụng việc đặt các thương điếm để trao đổi buôn bán ở vùng ven biển.
lợi dụng tình hình rối ren trong nước do sự đấu tranh của nông dân.
lợi dụng việc đặt quan hệ ngoại giao với hoàng gia Ấn Độ.
lợi dụng tình hình chế độ phong kiến Ấn Độ suy yếu.
Câu 3
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân hoàn thành việc xâm chiếm và áp đặt ách cai trị ở Ấn Độ.

Câu 4
1đ

Thực dân Anh thi hành chính sách cai trị như thế nào về mặt chính trị?

Xoá tên Ấn Độ trên bản đồ thế giới và sát nhập vào nước Anh.
Thực hiện các biện pháp cai trị gián tiếp Ấn Độ thông qua người bản xứ.
Thực dân Anh xoá bỏ toàn bộ tầng lớp của phong kiến bản xứ.
Biến bộ phận tầng lớp trên của phong kiến bản xứ thành tay sai.
Câu 5
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Thay mặt Chính phủ Anh ở Ấn Độ là một và một hội đồng điều hành gồm 5 uỷ viên, có quyền lực như một chính phủ.

Câu 6
1đ

Về kinh tế, ở Ấn Độ, thực dân Anh thực hiện

khai thác thuộc địa một cách quy mô.
đàn áp các phong trào đấu tranh.
tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc.
thực hiện biện pháp cai trị trực tiếp.
Câu 7
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong nông nghiệp, chính quyền thực dân Anh tăng cường chiếm đoạt ruộng đất của nhân dân Ấn Độ để lập .

Câu 8
1đ

Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX là

mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.
mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với giai cấp tư sản.
mâu thuẫn giữa nông dân Ấn Độ với các chủ đồn điền.
mâu thuẫn giữa nông dân Ấn Độ với thực dân Anh.
Câu 9
1đ

Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1905 - 1908 đặt dưới sự lãnh đạo của

Đảng Cộng sản.
Đảng Lập hiến.
Đảng Quốc dân.
Đảng Quốc đại.
Câu 10
1đ

Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh nửa sau thế kỉ XIX?

Khởi nghĩa Bom-bay.
Khởi nghĩa Xi-pay.
Phong trào Ngũ tứ.
Khởi nghĩa Ca-li-man-tan.
Câu 11
1đ

Vào nửa sau thế kỉ XIX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập tương đối là

Việt Nam.
Ấn Độ.
Xiêm.
Nhật Bản.
Câu 12
1đ

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

"Vào nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây. Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc, thực dân đã dẫn tới phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Đông Nam Á giành độc lập và tiến bộ xã hội."

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Nửa sau thế kỉ XIX, tất cả các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Nhân dân Đông Nam Á ra sức đấu tranh chống thực dân đô hộ để giành độc lập và tiến bộ xã hội.
Thực dân phương Tây đến Đông Nam Á nhằm mục đích "khai hoá văn minh" và giúp phát triển nền công nghiệp.
Câu 13
1đ

Đầu thế kỉ XX, thực dân Anh xâm chiếm

In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Phi-líp-pin.
Mã Lai.
Câu 14
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia chính thức trở thành thuộc địa của thực dân .

Câu 15
1đ

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nhân dân In-đô-nê-xi-a tiến hành nhiều cuộc đấu tranh chống lại thực dân

Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Câu 16
1đ

Cuối thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin xuất hiện hai xu hướng chính là

hợp tác và bất hợp tác.
bạo động và bất bạo động.
cải cách và ngoại giao.
bạo động và cải cách.
Câu 17
1đ

Sau khi thoát khỏi sự cai trị của Tây Ban Nha, nhân dân Phi-líp-pin tiếp tục phải đấu tranh chống lại đế quốc

Mỹ.
Pháp.
Bồ Đào Nha.
Anh.
Câu 18
1đ

Từ đầu thế kỉ XX, các phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam diễn ra chủ yếu theo khuynh hướng

xã hội chủ nghĩa.
đổi mới, cải cách.
dân chủ tư sản.
đấu tranh phong kiến.
Câu 19
1đ

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Cam-pu-chia là

A-cha Xoa.
Pha-ca-đuốc.
Xa-va-na-khét.
Bô-lô-ven.
Câu 20
1đ

Điểm giống nhau trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX của nhân dân ba nước Đông Dương đó là

đều lựa chọn con đường cải cách, bất bạo động.
đều đi đến thoả hiệp với kẻ thù để duy trì sự thống trị.
đều đấu tranh chống kẻ thù chung là thực dân Pháp.
đều có khuynh hướng cải lương, đấu tranh không triệt để.