Luyện tập

Câu 1
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Vào giữa thế kỉ XIX, cũng trở thành "miếng mồi" cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé.

Câu 2
1đ

Thực dân Anh lấy cớ gì để gây chiến với Trung Quốc năm 1840?

Chính quyền Mãn Thanh tiến hành chính sách giết đạo, cấm truyền đạo.
Chính quyền Mãn Thanh đánh thuế nặng toàn bộ hàng hoá của thương nhân Anh.
Chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu huỷ toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh.
Chính quyền Mãn Thanh thực hiện chính sách bế quan toả cảng, cấm thương nhân Anh.
Câu 3
1đ

Cuộc chiến tranh giữa Anh và Trung Quốc từ năm 1840 đến 1842 thường được gọi là

Chiến tranh thuốc phiện.
Nội chiến Trung Quốc.
Chiến tranh chống thực dân Anh.
Nội chiến thời Mãn Thanh.
Câu 4
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Sau chiến tranh với Anh (1840 - 1842), chính quyền Mãn Thanh buộc phải kí Hiệp ước đầu hàng và chấp nhận những điều khoản có lợi cho thực dân Anh.

Câu 5
1đ

Nội dung nào thể hiện tình hình Trung Quốc nửa sau thế kỉ XIX?

Chính quyền Mãn Thanh ra sức kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
Trung Quốc tiến hành mở cửa biển, đẩy mạnh buôn bán với phương Tây.
Trung Quốc trở thành thuộc địa của duy nhất thực dân Anh.
Các nước đế quốc nhảy vào xâu xé Trung Quốc.
Câu 6
1đ

Đọc nội dung tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi nhận định.

"Vào nửa sau thế kỉ XIX, Đức chiếm đóng vùng Sơn Đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử; Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc; Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông;..."

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông của Trung Quốc trở thành thuộc địa của Pháp.
Nửa sau thế kỉ XIX, Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược.
Đức là nước đế quốc độc chiếm lãnh thổ Trung Quốc.
Câu 7
1đ

Năm 1901, sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu với các nước đế quốc, Trung Quốc trở thành một nước

thuộc địa toàn phần.
nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
phong kiến, nửa thuộc địa.
thuộc địa, nửa phong kiến.
Câu 8
1đ

Việc chính quyền Mãn Thanh ra Sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt" (5-1911) đã chứng tỏ

chính quyền Mãn Thanh bắt tay với đế quốc, thúc đẩy kinh tế phát triển.
chính quyền Mãn Thanh bán rẻ quyền lợi dân tộc cho các nước đế quốc.
chính quyền Mãn Thanh tạo điều kiện cho giao thông vận tải phát triển.
chính quyền Mãn Thanh có chính sách thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.
Câu 9
1đ

Sự kiện nào đã châm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

Chính quyền Mãn Thanh "Quốc hữu hoá đường sắt".
Chính quyền Mãn Thanh kí Hiệp ước Nam Kinh.
Chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu huỷ thuốc phiện của thực dân Anh.
Chính quyền Mãn Thanh kí Hiệp ước Tân Sửu.
Câu 10
1đ

Lãnh đạo của cách mạng Tân Hợi năm 1911 là

Vua Phổ Nghi.
Tưởng Giới Thạch.
Viên Thế Khải.
Tôn Trung Sơn.
Câu 11
1đ

Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc mang tính chất của một cuộc cách mạng

tư sản kiểu mới.
vô sản.
xã hội chủ nghĩa.
tư sản.
Câu 12
1đ

Cương lĩnh "Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc" do ai soạn thảo?

Viên Thế Khải.
Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Tôn Trung Sơn.
Tưởng Giới Thạch.
Câu 13
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Bản Hiến pháp năm 1889 của Nhật thừa nhận quyền lực tối cao thuộc về .

Câu 14
1đ

Sau cuộc Duy tân Minh Trị (1868), giai cấp nào trở thành lực lượng nắm chính quyền?

Công nhân.
Tư sản công thương nghiệp.
Tư sản dân tộc.
Quý tộc tư sản hoá.
Câu 15
1đ

Một trong những nội dung trọng tâm của đổi mới giáo dục ở Nhật Bản là

chú trọng nền giáo dục phương Đông truyền thống.
thống nhất tiền tệ và thị trường.
huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.
cử học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây.
Câu 16
1đ

Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một

cuộc cải cách hành chính lớn.
cuộc cách mạng tư sản.
cuộc cách mạng vô sản.
cuộc đảo chính trên toàn quốc gia.
Câu 17
1đ

Vì sao Nhật Bản giữ vững được nền độc lập trước sự đe doạ xâm lược của các nước đế quốc?

Vì chế độ phong kiến Nhật Bản không rơi vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu.
Vì Nhật Bản tiến hành đổi mới, nâng cao sức mạnh quốc gia.
Vì Nhật Bản có lực lượng quân đội mạnh hơn các nước đế quốc.
Vì Nhật Bản có ít tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa chính trị ít quan trọng.
Câu 18
1đ

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy Nhật Bản phát triển đầu thế kỉ XX là

nhờ tiền bồi thường sau cuộc chiến tranh Trung - Nhật.
nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
nhờ sự vơ vét từ các thuộc địa của Nhật Bản.
nhờ sự trợ giúp về kinh tế của các nước phương Tây.
Câu 19
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã thi hành chính sách xâm lược nước .

Câu 20
1đ

Ngành nào được coi là mũi nhọn để phục vụ mục đích bành trướng của Nhật Bản?

Công nghiệp gang thép và công nghiệp điện.
Thương nghiệp và ngân hàng.
Công nghiệp sản xuất ô tô và tàu biển.
Công nghiệp sản xuất vũ khí và quân trang.