Luyện tập

Câu 1
1đ

Dòng nào nói không đúng về thể loại ca dao?

Xuất hiện khi có chữ viết.
Thường được viết theo thể thơ lục bát.
Là một thể thơ dân gian.
Bộc lộ tâm tư, tình cảm của người nói.
Câu 2
1đ

Phương thức biểu đạt chính của ca dao là gì?

Miêu tả.
Nghị luận.
Tự sự.
Biểu cảm.
Câu 3
1đ

Chập chập rồi lại cheng cheng

Con gà sống lớn để riêng cho thầy

Đơm xôi thì đơm cho đầy

Đơm mà vơi đĩa thì thầy không ưa.

Đối tượng mỉa mai, châm biếm trong bài ca dao trên là ai?

Thầy cúng.
Gia chủ.
Người dân trong làng.
Người đến xem bói.
Câu 4
1đ

Từ "chập chập", "cheng cheng" gợi lên điều gì?

Số lượng người đến xem cúng lễ tấp nập, không khí đông vui.
Âm thanh của chiêng, mõ trong buổi cúng lễ.
Các loại lễ vật trong buổi cúng lễ.
Dáng vẻ kệch cỡm của ông thầy trong buổi cúng lễ.
Câu 5
1đ

Đối tượng phê phán của bài ca dao là gì? (Chọn 2 đáp án)

Thói mê tín dị đoan của một bộ phận người trong xã hội.
Những người thiếu sự kính trọng dành cho thánh thần.
Những người làm nghề bói toán dởm, lừa bịp.
Thói qua loa, không tỉ mỉ, chu đáo.
Câu 6
1đ

Trong bài ca dao trên, mèo là hình ảnh tượng trưng cho

thói học đòi.
thói nhỏ nhen, ích kỉ.
thói đạo đức giả.
thói bao đồng.
Câu 7
1đ

Ý nào đúng khi nói về ý nghĩa của dòng thơ "Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo"?

Như một lời chửi, lột bộ mặt giả nhân giả nghĩa của mèo.
Như một lời tâm sự, kể về lí do chuột không có nhà.
Như một lời kể, thuật lại sự việc chuột đi chợ mua mắm muối để làm đám giỗ cho cha của mèo.
Như một lời cảm thán, thể hiện rõ thái độ sợ hãi của chuột.
Câu 8
1đ

Bài ca dao lên án hủ tục gì?

Cướp vợ.
Cúng bái.
Thách cưới.
Tảo hôn.
Câu 9
1đ

Dòng nào nói đúng về đồ dẫn cưới của anh học trò nghèo?

Phi thực tế, có giá trị quá lớn so với một đám cưới.
Thực tế, phù hợp với mọi nhà.
Thực tế, phù hợp với đám cưới của một nhà giàu.
Phi thực tế, trái với quy định của một đám cưới thông thường.
Câu 10
1đ

Trong bài ca dao số 3, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Phóng đại, liệt kê.
So sánh, ẩn dụ.
So sánh, nhân hóa.
Hoán dụ, nhân hóa.