Luyện tập

Câu 1
1đ

Văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu có tên gọi khác là gì?

Vịnh khoa thi Hương.
Lễ đọc tên khoa thi Đinh Dậu.
Ngâm khoa thi Đình.
Khoa thi Đinh Dậu.
Câu 2
1đ

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thất ngôn bát cú Đường luật.
Tự do.
Lục bát.
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Câu 3
1đ

Dòng nào nói không đúng về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật?

Thể thơ có quy luật bằng - trắc, gieo vần rất nghiêm khắc.
Thể thơ cổ thi, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Thể thơ có bố cục: đề, thực, luận, kết.
Thể thơ bình dân tại Việt Nam, đa phần là nhân dân lao động sử dụng để giãi bày tình cảm trong cuộc sống đời thường.

Câu 4
1đ

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Nghị luận.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Câu 5
1đ

Nội dung chính của hai câu thơ sau là gì?

Nhà nước ba năm mở một khoa,

Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

Bàn luận về sự hiện diện của những người nước ngoài “phủ bóng” lên khung cảnh của kì thi.
Nhắc nhở các “nhân tài đất Bắc” về thực trạng bi hài của kì thi nói riêng và của đất nước nói chung.
Nêu cụ thể hình ảnh các nhân vật trong kì thi.
Giới thiệu kì thi Hương diễn ra vào năm 1897.

Câu 6
1đ

Từ "lẫn" trong câu thơ sau có ý nghĩa như thế nào?

Nhà nước ba năm mở một khoa,

Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

Gợi ra không gian trang nghiêm của kì thi.
Thể hiện sự ô hợp, hỗn tạp của kì thi.
Thể hiện tâm trạng rối bời, hồi hộp của người dự thi.
Thể hiện sự đông đúc, nhộn nhịp của kì thi.
Câu 7
1đ

Nội dung chính của hai câu thơ sau là gì?

Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến,

Váy lê quét đất, mụ đầm ra.

Nêu cụ thể hình ảnh các nhân vật trong kì thi.
Giới thiệu kì thi Hương diễn ra vào năm 1897.
Bàn luận về sự hiện diện của những người nước ngoài “phủ bóng” lên khung cảnh của kì thi.
Nhắc nhở các “nhân tài đất Bắc” về thực trạng bi hài của kì thi nói riêng và của đất nước nói chung.

Câu 8
1đ

Cảnh trường thi hiện lên như thế nào qua hai câu thơ sau?

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.

Căng thẳng và hồi hộp.
Bát nháo, kì quặc và ô hợp.
Tưng bừng, sinh động.
Quy mô và nghiêm túc.
Câu 9
1đ

Từ ngữ nào được tác giả sử dụng để miêu tả hình ảnh của các sĩ tử?

cờ kéo rợp trời, váy lê quét đất.
ậm ọe, miệng thét loa.
lẫn lộn, nhân tài đất Bắc.
lôi thôi, vai đeo lọ.
Câu 10
1đ

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ọe quan trường miệng thét loa.

Hoán dụ.
So sánh.
Đảo ngữ.
Nhân hóa.

Câu 11
1đ

Biện pháp đảo ngữ trong hai câu thơ sau có tác dụng gì?

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ọe quan trường miệng thét loa.

Khắc họa chân dung của các sĩ tử, tạo tiếng cười mỉa mai.
Gợi hình ảnh liên tưởng đến xã hội thực dân nửa phong kiến.
Khắc họa bức tranh trường thi rộng lớn, đông đúc.
Phản ánh sự hưng thịnh của một quốc gia.
Câu 12
1đ

Nhịp thơ của hai câu thơ sau là gì?

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ọe quan trường miệng thét loa.

1/2/4.
2/2/3.
3/4.
4/3.
Câu 13
1đ

Giá trị tư tưởng thể hiện ở hai câu cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó/ Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà” là gì?

Muốn đánh thức ý thức dân tộc trong mỗi người, nhất là những người tài.
Muốn nhắc nhở với những người dự thi về hoàn cảnh đạo Nho đang bị suy vong.
Muốn nhấn mạnh niềm tự hào dân tộc trong mỗi thí sinh dự thi.
Muốn khơi gợi tình yêu thương giữa con người với con người trong mỗi người, nhất là người tài.
Câu 14
1đ

Thái độ và tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trước cảnh trường thi trong bài Vịnh khoa thi Hương?

Phẫn uất, xót xa.
Tiếc nuối, bâng khuâng.
Căm hờn, nhục nhã.
Thờ ơ, chán ghét.
Câu 15
1đ
Trần Tế Xương viết bài thơ Vịnh khoa thi Hương với dụng ý gì?
Thể hiện bức tranh bát nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến, đồng thời bộc lộ tâm trạng của mình trước hiện thực xã hội đảo điên.