Luyện tập

Câu 1
1đ

Điền từ vào chỗ trống.

Hội lồng tồng cũng là dịp trưng bày những sản phẩm /.../ của dân làng như gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh trái,...

thủ công.
công nghiệp.
đặc sản.
nông nghiệp.
Câu 2
1đ

Trong phần giới thiệu khái quát về hội lồng tồng, tác giả đã nhắc đến những nội dung nào? (Chọn 3 đáp án)

Sự thay đổi trong sinh hoạt đời thường của con người.
Tên lễ hội “lồng tồng”.
Hoạt động trong ngày lễ hội.
Khung cảnh thiên nhiên vào ngày lễ hội.
Thời gian diễn ra lễ hội.
Câu 3
1đ

Trong đoạn đầu của văn bản, tác giả đã nhắc đến những hoạt động gì trong hội lồng tồng? (Chọn 4 đáp án)

Tham gia trò chơi dân gian.
Trưng bày sản phẩm nông nghiệp của dân làng.
Hội họp, đề xuất ý kiến.
Đóng kịch.
Ăn cỗ.
Dân làng mang cỗ đến cúng thần nông.
Câu 4
1đ

Buổi hát lượn thường được chia làm mấy phần?

Hai phần: lượn tuồng và lượn sương.
Ba phần: lượn tuồng, lượn khéo và lượn sương.
Hai phần: lượn sương và lượn khéo.
Ba phần: lượn tuồng, lượn mây và lượn khéo.
Câu 5
1đ

Người dân gửi gắm mong ước gì khi tổ chức lễ hội lồng tồng?

Sức khỏe dồi dào, gia đạo yên ấm.
Tình duyên thuận lợi.
Đời sống sung túc, kinh tế khá giả.
Mùa màng bội thu, dân làng được bình an, may mắn, tốt lành.
Câu 6
1đ

Hội lồng tồng diễn ra vào khoảng thời gian nào?

Từ sau tết Nguyên đán đến tết Thanh minh.
Từ sau tết Dương lịch đến tết Nguyên đán.
Từ sau tết Thanh minh đến tết Đoan ngọ.

Câu 7
1đ

Lồng tồng tiếng Tày - Nùng có nghĩa là

"lội đồng".
"thần nông".
“xuống đồng”.
"thành hoàng".
Câu 8
1đ

Nghĩa của từ "Lượn" trong "Hội lồng tồng" là gì?

Lối hát đối đáp giữa trai và gái của dân tộc thiểu số tham gia hội lồng tồng.
Một vùng của Việt Bắc, nơi tổ chức hội lồng tồng.
Hoạt động thờ cúng của đồng bào miền núi.
Tên một dụng cụ dùng để cắt, thái.
Câu 9
1đ

Múa sư tử trong hội lồng tồng là điệu múa gì?

Múa kiếm.
Múa quạt.
Múa võ.
Múa lụa.
Câu 10
1đ

Nối những phần trong “lượn lồng tồng” với nội dung phù hợp.