Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học

Câu 1
1đ

Hoàn thiện những phát biểu sau:

Phản ứng là phản ứng hoá học có ΔrH\Delta_rH < 0.

Phản ứng là phản ứng hoá học có ΔrH\Delta_rH > 0.

toả nhiệtthu nhiệt

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2
1đ

Nối các kí hiệu hoá học với ý nghĩa tương ứng

ΔrH\Delta_rH
ΔrH298°\Delta_rH_{298}^{\text{°}}
ΔfH\Delta_fH
ΔfH298°\Delta_fH_{298}^{\text{°}}
EH−HE_{H-H}
Biến thiên enthalpy chuẩnBiến thiên enthalpyNhiệt tạo thànhNăng lượng liên kết H - HNhiệt tạo thành chuẩn

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3
1đ

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Phản ứng càng toả ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
Các phản ứng phân huỷ thường là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng oxi hoá chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.
Câu 4
1đ

Chọn công thức tính biến thiên enthalpy với điều kiện áp dụng phù hợp.

Theo nhiệt tạo thành
Theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí)
ΔrH298°=ΣEb(cđ)−ΣEb(sp)\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=\Sigma E_b\left(cđ\right)-\Sigma E_b\left(sp\right)ΔfH298°=ΣΔfH298°(sp)−ΣΔfH298°(cđ)\Delta_fH^{\text{°}}_{298}=\Sigma\Delta_fH_{298}^{\text{°}}\left(sp\right)-\Sigma\Delta_fH_{298}^{\text{°}}\left(cđ\right)

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5
1đ

Cho phương trình nhiệt hoá học của một phản ứng trung hoà như sau:

HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) có ΔH = -57,3 kJ/mol

Phát biểu nào sau đây đúng?

Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH thu nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư toả nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH toả nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư toả nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Câu 6
1đ

Cho phương trình phản ứng

Zn(s) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s) ΔH = -210 kJ và các phát biểu sau:

(1) Zn bị oxi hoá;

(2) Phản ứng trên toả nhiệt;

(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ;

(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

Các phát biểu đúng là

(1) và (3).
(1), (2) và (4).
(2) và (4).
(1), (3) và (4).
Câu 7
1đ

Phản ứng tổng hợp ammonia:

N2(g) + 3H2(g)→ 2NH3(g) ΔrH298o=−92\Delta_{r}H_{298}^{o}=-92 kJ

Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N≡≡N và H −-H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N −-H trong ammonia là

245 kJ/mol.
490 kJ/mol.
391 kJ/mol.
345 kJ/mol.
Câu 8
1đ

Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?

Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng hoà tan NH4Cl vào nước.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Câu 9
1đ

Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

Phản ứng đốt cháy cồn.
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
Phản ứng giữa Zn và H2SO4.
Câu 10
1đ

Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:

2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4 (không màu)

Biết NO2 và N2O4 có ΔfH298°\Delta_fH_{298}^{\text{°}} tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Câu 11
1đ

Cho phản ứng

2ZnS(s) + 3O2(g) t°→\underrightarrow{t\text{°}} 2ZnO(s) + 2SO2(g) ΔrH298°=−285,66kJ\Delta_rH^{\text{°}}_{298}=-285,66kJ

Xác định giá trị của ΔrH298°=−285,66kJ\Delta_rH^{\text{°}}_{298}=-285,66kJ khi:

- Lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng: kJ.

- Lấy một nửa khối lượng của các chất phản ứng: kJ.

- Đảo chiều của phản ứng: kJ.

Câu 12
1đ

Khi đun nóng muối amonium nitrate bị nhiệt phân theo phương trình:

NH4NO3 t°→\underrightarrow{t\text{°}} N2O + 2H2O

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt do cần cung cấp nhiệt năng.
Phản ứng trên dễ xảy ra.
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt do toả ra nhiệt lượng ra môi trường.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt do cần cung cấp nhiệt năng.
Câu 13
1đ

Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

CO2(g) → CO(g) + 12\dfrac{1}{2}O2(g) ΔH298o=+280kJ\Delta H^o_{298}=+280kJ

Giá trị ΔH298o\Delta H_{298}^o của phản ứng: 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là

-1120kJ.
-420kJ.
+140kJ.
+560kJ.
Câu 14
1đ

Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện tiêu chuẩn?

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC hay 298K.
Câu 15
1đ

Cho các phản ứng nhiệt hoá học:

(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) có ΔrH298°=+176,0kJ.mol−1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=+176,0kJ.mol^{-1}

(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g) có ΔrH298°=−137,0kJ.mol−1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=-137,0kJ.mol^{-1}

(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) có ΔrH298°=−815,5kJ.mol−1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=-815,5kJ.mol^{-1}

(4) C(graphite) + O2(g) → CO2(g) có ΔrH298°=−393,5kJ.mol−1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=-393,5kJ.mol^{-1}

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào toả nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?

  • 4
  • 2
  • 1
  • 3

Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng tỏa nhiệt