Luyện tập 2

Câu 1
1đ

Một trong những tướng lĩnh tài ba lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) là

Trần Cảnh.
Dương Tự Minh.
Phan Huy Chú.
Cao Thắng.
Câu 2
1đ

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1885 - 1892) có thể áp dụng triệt để lối đánh du kích vì

ta lợi dụng thuận lợi của địa hình.
trang bị vũ khí của địch quá hiện đại.
lực lượng của địch rất mỏng.
số lượng quân khởi nghĩa quá đông.
Câu 3
1đ

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, hoạt động chủ yếu của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là

tuyển chọn và huấn luyện lực lượng cho nghĩa quân khởi nghĩa.
tích cực tấn công vào những vị trí hiểm yếu của thực dân Pháp.
ra sức xây dựng lực lượng và căn cứ chiến đấu vững chắc.
rút lui lên vùng rừng núi Hương Khê và cố thủ tại đây trong một thời gian.
Câu 4
1đ

Đặc điểm nổi bật của nghĩa quân trong khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) là

được trang bị vũ khí tối tân.
có kinh nghiệm tác chiến.
được tổ chức quy củ.
đội quân tinh nhuệ của triều đình.
Câu 5
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Căn cứ chính của cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) thuộc huyện (tỉnh Thanh Hoá).

Câu 6
1đ

Từ năm 1888 đến năm 1896, cuộc khởi nghĩa Hương Khê bước vào giai đoạn

tan rã và thất bại.
chiến đấu quyết liệt.
lui về phòng thủ.
tấn công là chủ yếu.
Câu 7
1đ

Một trong những thành công của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1888) đó là

buộc quân Pháp phải rút khỏi huyện Hương Khê.
bao vây và cô lập quân địch trong một thời gian dài.
đánh địch trên mọi mặt trận, buộc địch phải rút lui.
đẩy lui nhiều cuộc hành quân càn quét của địch.
Câu 8
1đ

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, nghĩa quân của khởi nghĩa Hương Khê đã chế tạo thành công

thuyền chiến theo mẫu của Pháp.
hoả tiễn theo mẫu của Pháp.
ống nhòm theo mẫu của Pháp.
súng trường theo mẫu của Pháp.
Câu 9
1đ

Trong giai đoạn từ năm 1888 đến năm 1896, cuộc khởi nghĩa Hương Khê gặp phải khó khăn vì

thực dân Pháp tập trung binh lực bao vây, cô lập nghĩa quân.
thực dân Pháp thực hiện các yêu sách buộc nghĩa quân ra đầu hàng.
các tướng lĩnh tài ba của nghĩa quân lần lượt tạo phản, thân Pháp.
nội bộ nghĩa quân mâu thuẫn, chia rẽ và phân làm hai phái.
Câu 10
1đ

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) không bao gồm ngôi làng

Thượng Thọ.
Mỹ Khê.
Mậu Thịnh.
Yên Phụ.
Câu 11
1đ

Ở giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896), thực dân Pháp đã

bắt cóc và uy hiếp nhiều tướng lĩnh tài ba của cuộc khởi nghĩa.
mở nhiều cuộc tấn công quy mô lớn vào Ngàn Trươi.
đàn áp đẫm máu cuộc khởi nghĩa bằng hoả tiễn và lựu đạn.
rút quân khỏi căn cứ của nghĩa quân và lui về miền Bắc.
Câu 12
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời gian ngắn nhất là khởi nghĩa .

Câu 13
1đ

Tham gia vào cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) không có người dân tộc

Kinh.
Thái.
Mường.
Ê-đê.
Câu 14
1đ

Một trong những lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) là

Hoàng Hoa Thám.
Đội Cấn.
Đinh Công Tráng.
Phan Bội Châu.
Câu 15
1đ

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX chủ yếu diễn ra ở khu vực

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Câu 16
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Hoàng Hoa Thám còn có tên gọi khác là .

Câu 17
1đ

Nhận xét nào sau đây không đúng về cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913)?

Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương.
Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước, bất khuất của nông dân Việt Nam.
Một trong những lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa là Hoàng Hoa Thám.
Cuộc khởi nghĩa bùng nổ với địa bàn chủ yếu ở huyện Yên Thế.
Câu 18
1đ

Người lãnh đạo đầu tiên của khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913) là

Đội Cấn.
Cao Thắng.
Đề Thám.
Đề Nắm.
Câu 19
1đ

Sau các lần nghĩa quân Yên Thế giảng hoà, đầu năm 1909 thực dân Pháp lại tiến hành

mua chuộc những lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa.
mở các cuộc vây ráp quy mô nhằm dập tắt khởi nghĩa.
rút quân khỏi vùng núi rừng Yên Thế, từ bỏ cuộc khởi nghĩa.
giảng hoà, động viên nghĩa quân ra đầu hàng.
Câu 20
1đ

Một trong những đóng góp của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913) là

thể hiện tinh thần yêu nước của giai cấp nông dân Việt Nam.
thể hiện sự tiến bộ, phát triển của nông dân Việt Nam.
thể hiện ý chí đoàn kết đấu tranh của nông dân với triều đình phong kiến.
thể hiện tinh thần đấu tranh quả cảm của quân và dân Việt Nam.