Luyện tập 2

Câu 1
1đ

Cuối năm 1873, thực dân Pháp đưa quân ra đánh chiếm Bắc Kì dưới sự chỉ huy của

Ph.Gác-ni-ê.
H.Ri-vi-e.
Pôn Đu-me.
P.Lơ-cơ-léc.
Câu 2
1đ

Vị quan nào được giao nhiệm vụ làm Kinh lược sức Bắc Kì, trực tiếp chỉ huy trận chiến đấu ở cửa phía Nam thành Hà Nội khi quân Pháp tấn công?

Nguyễn Lộ Trạch.
Nguyễn Tri Phương.
Hoàng Diệu.
Trần Đình Túc.
Câu 3
1đ

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội, thực dân Pháp cho quân mở rộng đánh chiếm nhiều tỉnh thành thuộc vùng

Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 4
1đ

Nội dung nào không phải phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp ngay khi thực dân Pháp kéo quân ra Bắc Kì?

Cuộc chiến đấu của binh sĩ ở cửa ô Thanh Hà.
Cuộc chiến đấu dưới sự lãnh đạo của Phạm Văn Nghị.
Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực.
Cuộc chiến đấu của các đội nghĩa binh dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Mậu Kiến.
Câu 5
1đ

Ngày 20-11-1873, khi quân Pháp tiến lên Sơn Tây, qua khu vực Cầu Giấy, quân triều đình đã phối hợp với đội quân nào để phục kích địch tại đây?

Đội quân của binh sĩ ở cửa ô Thanh Hà.
Đội quân của cha con Nguyễn Mậu Kiến.
Đội quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc.
Đội quân do Phạm Văn Nghị lãnh đạo.
Câu 6
1đ

Cuộc phục kích tại Cầu Giấy năm 1873 của quân và dân ta đã

tạo bước ngoặt lớn trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
giết chết tên chỉ huy là Ph.Gác-ni-ê.
bị thực dân Pháp đàn áp đẫm máu.
không đạt được kết quả lớn.
Câu 7
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Năm 1874, triều đình Huế lại kí với Pháp bản Hiệp ước , thừa nhận chủ quyền của Pháp ở cả sáu tỉnh Nam Kì và nhiều điều khoản bất lợi khác.

Câu 8
1đ

Đọc nội dung đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

"Với Hiệp ước Giáp Tuất, tuy phải trả lại Hà Nội nhưng Pháp đã đặt được cơ sở chính trị, kinh tế, quân sự khắp các nơi quan trọng ở Bắc Kì. Hiệp ước năm 1874 báo trước thực dân Pháp nhất định quay trở lại chiếm hẳn Hà Nội khi có thời cơ tới."

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Với Hiệp ước Giáp Tuất, thực dân Pháp buộc phải trả lại thành Hà Nội cho nhà Nguyễn.
Bản Hiệp ước Giáp Tuất thể hiện sự rút lui hoàn toàn của thực dân Pháp khỏi Bắc Kì.
Bản Hiệp ước Giáp Tuất thể hiện sự nhu nhược, sẵn sàng cắt đất cầu hoà của triều đình nhà Nguyễn.
Hiệp ước Giáp Tuất là bản Hiệp ước đem đến nhiều thuận lợi cho nhân dân ta.
Câu 9
1đ

Trong quá trình xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã đưa quân ra đánh chiếm Bắc Kì

bốn lần.
ba lần.
một lần.
hai lần.
Câu 10
1đ

Tháng 4-1882 thực dân Pháp đem quân đánh Bắc Kì lần hai, lấy cớ triều đình Huế vi phạm

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Hiệp ước Giáp Tuất.
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Hiệp ước Hác-măng.
Câu 11
1đ

Trong lần thứ hai tấn công Bắc Kì, quân Pháp đặt dưới sự chỉ huy của

H.Ri-vi-e.
Pôn Đu-me.
Ph.Gác-ni-ê.
P.Lơ-cơ-léc.
Câu 12
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Trưa này 3-4, quân Pháp chiếm thành Hà Nội. Quân ta anh dũng chống trả dưới sự chỉ huy của tổng đốc thành Hà Nội là .

Câu 13
1đ

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai của quân và dân ta đã

cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân và dân Việt Nam.
đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
khiến thực dân Pháp từ bỏ âm mưu tấn công thành Hà Nội.
buộc triều đình phải kí với thực dân Pháp bản hiệp ước Hác-măng.
Câu 14
1đ

Ngày 6-6, thực dân Pháp kí với triều Nguyễn Hiệp ước Pa-tơ-nốt, chính thức áp đặt quyền bảo hộ của Pháp ở

Việt Nam.
Nam Kì.
Bắc và Trung Kì.
Trung và Nam Kì.
Câu 15
1đ

Trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX của Việt Nam được tiến hành bởi

tư sản dân tộc.
văn thân, sĩ phu.
tầng lớp tiểu tư sản.
nông dân yêu nước.
Câu 16
1đ

Đề nghị "chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương, tài chính, chỉnh đốn võ bị, ngoại giao, cải tổ giáo dục" là đề xuất cải cách của

Viện Thương Bạc.
Trần Đình Túc.
Nguyễn Trường Tộ.
Nguyễn Lộ Trạch.
Câu 17
1đ

Các bản "Thời vụ sách" (thượng và hạ) gửi lên vua Tự Đức là của

Đình Văn Điền.
Phạm Huy Tế.
Nguyễn Lộ Trạch.
Viện Thương Bạc.
Câu 18
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Năm 1872, Viện Thương Bạc đã tấu xin triều đình nhà Nguyễn mở cửa biển (Nam Định).

Câu 19
1đ

Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa quan trọng trong việc

chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
hình thành con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam.
thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa.
đưa xã hội Việt Nam thoát khỏi sự bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 20
1đ

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX?

Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển thịnh vượng nhất.
Thực dân Pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
Nhà Nguyễn thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời.