Luyện tập 2

Câu 1
1đ

Nối để tạo thành câu.

Câu 2
1đ

Nối để tạo thành câu.

Câu 3
1đ

Câu nào có vị ngữ nêu đặc điểm?

Mẹ em đang nấu ăn.
Lớp trưởng lớp em rất chăm ngoan, học giỏi.
Các cô bác công nhân đang làm việc trong xưởng may.
Minh là lớp phó học tập của lớp 4A.
Câu 4
1đ

Câu nào có vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái?

Bầy chim chìa vôi rất nhanh nhẹn.
Bầy chim chìa vôi rất đẹp.
Bầy chim chìa vôi được mọi người quý mến.
Bầy chim chìa vôi đang đi kiếm mồi.
Câu 5
1đ

Câu nào có vị ngữ giới thiệu, nhận xét?

Thầy giáo đang giảng bài cho học sinh.
Cây bàng cao lớn, vững chãi.
Bác bảo vệ đánh trống rất đúng giờ.
Trường em là trường tiểu học.
Câu 6
1đ

Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ người?

Ngôi nhà được sơn màu vàng.
Gió phơn khiến thời tiết rất khô và nóng.
Chú mèo của tôi có bộ lông trắng muốt.
Học sinh lớp 4B học tập rất chăm chỉ.
Câu 7
1đ

Phân biệt mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp bằng cách nối.

Câu 8
1đ

Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

Mưa bóng mây xuất hiện vào mùa hạ.
Con thuyền này được gấp bằng giấy ăn.
Bố em là một bác sĩ phụ sản.
Con vẹt rất giỏi bắt chước tiếng người.
Câu 9
1đ

Phân biệt kết bài không mở rộng và kết bài mở rộng bằng cách nối.

Câu 10
1đ

Cần chú ý điều gì khi lập dàn ý cho phần thân bài của bài văn kể lại một câu chuyện? (Chọn 2 đáp án)

Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động,... của nhân vật.
Tập trung nhiều nhất vào diễn biến tâm lí của nhân vật.
Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện.