Luyện tập 2

Câu 1
1đ

"Con cá thiết kình" thực ra là

thủy lôi.
tàu ngầm.
thuyền buồm.
sà lan.
Câu 2
1đ

Dòng nào nói đúng về hình ảnh "con cá thiết kình"?

Dài không quá tám mươi mét, cân đối cả ba chiều, có ánh điện.
Bơi ngang bằng với chiếc tàu chạy nhanh nhất của hạm đội Mỹ.
Lượn hình tròn, để lại phía sau một vệt sáng lấp lánh.
Nhảy vọt lên khỏi mặt nước cao tới bốn mươi mét.

Câu 3
1đ

Báo cáo của những con tàu nào đã cường điệu kích thước của "con cá thiết kình"?

Hen-vơ-chi-a và San-nông.
San-nông và Nau-ti-luýt.
Hen-vơ-chi-a và Háp.
Nau-ti-luýt và Hen-vơ-chi-a.
Câu 4
1đ

Khi tàu chiến rượt đuổi "con cá thiết kình", thái độ của "con cá thiết kình" như thế nào?

Vội vã, lo lắng.
Kiên cường, nhẫn nại.
Điềm tĩnh không sợ hãi.
Khiêu khích, khinh thường.
Câu 5
1đ

Ai là người đã phóng mũi lao sắt về phía "con cá thiết kình"?

Công-xây.
Nét Len.
Pi-e A-rôn-nác.
Phác-ra-guýt.
Câu 6
1đ

Đoạn văn bản trên cho thấy điều gì?

Khả năng tư duy của vị giáo sư về "con cá thiết kình".
Khát vọng chinh phục "con cá thiết kình" của vị giáo sư.
Trí tưởng tượng của vị giáo sư và Nét Len.
Tài năng phán đoán của Nét Len.
Câu 7
1đ

Trong quá trình tư duy của vị giáo sư, có thể thấy nhân vật này là người thế nào?

Hiểu biết, điềm tĩnh, thận trọng.
Khó tính, bảo thủ.
Hài hước, có trí tưởng tượng phong phú.
Đam mê khám phá thiên nhiên.
Câu 8
1đ

Những câu văn trên cho thấy đặc điểm gì của truyện khoa học viễn tưởng?

Tính chất li kì.
Tư duy lô-gíc.
Nhân vật có khả năng kì lạ.
Cốt truyện hoàn toàn tưởng tượng.
Câu 9
1đ

Người kể chuyện trong văn bản là

thuyền trưởng.
trợ lí của một nhà khoa học.
nhà khoa học.
người tạo ra tàu ngầm.
Câu 10
1đ

Nhan đề của văn bản thể hiện điều gì?

Ước mơ khám phá tận sâu dưới đáy biển.
Trí tưởng tượng phong phú của con người.
Khám phá những phát minh vĩ đại của con người.
Khao khát chứng minh tài năng của những thủy thủ.