Luyện tập 2

Câu 1
1đ

Những chi tiết sau đây cho thấy điều gì?

- Nguyên liệu làm cơm hến: ruột hến, cơm nguội, miến, măng khô, rau sống, thịt heo thái chỉ.

- Gia vị làm cơm hến: ớt tương, ớt màu, ớt dầm nước mắm, ruốc sống, bánh tráng nướng bóp vụn, muối rang, hạt đậu phụng rang mỡ, giã hơi thô thô, mè rang, da heo rang giòn, mỡ và tóp mỡ, vị tinh.

- Chỗ để đựng gia vị: tất cả được đựng trong những thẫu, những vịm bày trên một cái trẹc, o bán cơm hến lấy ra bằng những chiếc gáo mù u nhỏ xíu.

- Cách bán cơm hến: bán rong trên đường phố, bất cứ ai cũng có thể ăn, người nghèo cũng ăn được vì nó phù hợp với túi tiền của tất cả mọi người.

Cơm hến - đặc sản xứ Huế là món ăn bình dị.
Người Huế nâng món cơm hến thành một nghệ thuật ẩm thực.
Phong cách ăn uống của người Huế khác biệt với mọi vùng miền.
Người Huế coi món cơm hến là quốc hồn quốc túy.
Câu 2
1đ

Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào trong đoạn văn sau?

Tôi nghĩ rằng trong vấn đề khẩu vị, tính bảo thủ là một yếu tố văn hoá hết sức quan trọng, để bảo toàn di sản. Với tôi, một món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hoá, cứ phải giống y như ngày xưa, và mọi ý đồ cải tiến đều mang tính phá phách, chỉ tạo nên những “đồ giả”!

Ngưỡng mộ, khâm phục những truyền thống văn hóa của ông cha.
Bảo thủ, lạc hậu, kiên quyết không đổi mới, sáng tạo.
Nhớ thương, tiếc nuối những nét đẹp thuộc về dĩ vãng.
Kiên định trong việc bảo tồn hương vị, tình yêu dành cho món ăn quê hương.
Câu 3
1đ

Đoạn văn sau nói về điều gì?

Người Huế ăn giống như học bài học cuộc đời, phải nếm đủ vị mặn, lạt, chua, cay, ngọt, bùi, không chê vị nào; lại còn tỏ ra thích thú với hai vị mà thiên hạ đều sợ, là cay và đắng. Người Huế thích dùng mướp đắng lúc còn xanh; nấu canh phải duống nồi nước sôi xuống để thả mướp vào mới đảm bảo là đắng, lại còn bóp mướp sống làm món nộm, đắng một cách tuyệt vời! ... Cháo nấm tràm nấu ra ngon đến thế, nhưng chỉ có đám dân Huế sì sụp vừa húp vừa khen, còn bạn nhậu người Quảng đều né hết, vì đắng không chịu nổi. Hóa ra chỉ cách nhau cái đèo Hải Vân thôi mà cách ăn uống của người Huế lạ đời đến thế!

Cách chế biến thức ăn của người Huế.
Văn hóa sinh hoạt của người Huế.
Khẩu vị của người Huế.
Đặc sản của người Huế.
Câu 4
1đ

Tác giả thể hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc trân trọng, yêu quý đặc sản của Huế thông qua cách nào? (Chọn 2 đáp án)

Miêu tả tỉ mỉ về hình dáng của người bán cơm hến.
Nêu lên suy nghĩ bảo vệ, mong muốn lưu giữ nét đẹp văn hóa ẩm thực địa phương.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc: “máu” cơm hến, thèm đứt sợi tóc, Hạnh phúc trời hành,...
Miêu tả chi tiết món ăn xứ Huế.

Câu 5
1đ

Hình ảnh "vị" lửa trong đoạn văn dưới đây có ý nghĩa gì? (Chọn 2 đáp án)

Chị gánh hàng đi, dáng gầy mỏng manh, chiếc áo dài đen cũ kĩ, chiếc nón cời và tiếng rao lanh lảnh. Hồi nãy tôi đã đếm và biết gánh cơm trên vai chị có tất cả mười bốn vị. Bây giờ tôi mới phát hiện thêm vị thứ mười lăm, là lửa. Vâng, một bếp lửa chắt chiu, ấp ủ đi trong mưa suốt mùa đông, bền bỉ theo bước chân người…

Cơm hến không chỉ là đặc sản mà còn là món ăn gắn kết những con người với nhau.
Tình cảm con người với nghề, ý thức nỗ lực giữ gìn chất Huế.
Ngọn lửa giữ cho nước dùng hến được nóng.
Sự thương cảm của tác giả khi nhìn thấy chị bán cơm hến vất vả mưu sinh.

Câu 6
1đ

Giọng điệu của tác giả trong đoạn trích sau là gì?

Tôi xin giới thiệu một ngày “Hạnh phúc trời hành” của dân Huế tui, bắt đầu bằng món cơm hến. [...] Hương vị bát ngát suốt đời người của tô cơm hến là mùi ruốc thơm dậy tận óc, và vị cay đến trào nước mắt. Người “máu” cơm hến vẫn chưa vừa lòng với vị cay sẵn có, còn đòi thêm một trái ớt tươi để cắn kêu cái rốp! Nước mắt đầm đìa, mồ hôi ròng ròng nhỏ giọt vào tô cơm thế mà cứ sì sụp, xuýt xoa kêu “ngon, ngon”; đi xa nhớ lại thèm đứt sợi tóc, ở nước ngoài về bay ra Huế để ăn cho được một tô cơm lấy làm hả hê, thế đấy, chao ôi là Huế!

Ngưỡng mộ, tôn kính.
Nhớ thương, tiếc nuối.
Xót thương, tha thiết.
Ca ngợi, tự hào.

Câu 7
1đ

Lời thoại sau của nhân vật nào trong văn bản?

Nói như cậu thì … còn chi là Huế!

Nhân vật người bạn của tác giả.
Nhân vật chị bán cơm hến.
Nhân vật "tôi".
Câu 8
1đ

Trong văn bản, tác giả đã liệt kê bao nhiêu món gia vị từng quan sát được ở một gánh cơm hến, được coi là “lí tưởng”?

10.
15.
14.
11.
Câu 9
1đ

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Cuộc gặp gỡ giữa tác giả và chị bán cơm hến. Qua đó, thấy được ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa ẩm thực của người dân Huế.
Cuộc trao đổi giữa tác giả và chị bán cơm hến. Qua đó, thấy được sự tốt bụng, yêu thương con người của tác giả.
Cuộc nói chuyện giữa tác giả và chị bán cơm hến. Qua đó, thấy được sự gần gũi, thân thiện của người dân xứ Huế.
Cuộc phỏng vấn của tác giả với chị bán cơm hến. Qua đó, thấy được sự độc đáo, cầu kì của món cơm hến.
Câu 10
1đ

Câu văn nào sau đây thể hiện tình cảm trực tiếp của tác giả dành cho món cơm hến?

Nước mắt đầm đìa, mồ hôi ròng ròng nhỏ giọt vào tô cơm thế mà cứ sì sụp, xuýt xoa kêu “ngon, ngon”; đi xa nhớ lại thèm đứt sợi tóc, ở nước ngoài về bay ra Huế để ăn cho được một tô cơm lấy làm hả hê, thế đấy, chao ôi là Huế!
Với tôi, một món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hoá, cứ phải giống y như ngày xưa, và mọi ý đồ cải tiến đều mang tính phá phách, chỉ tạo nên những “đồ giả”!
Hà Nội, Sài Gòn cũng có vài ba quán Huế có cả cơm hến, tôi đã thử xem, đều toàn là nghêu xắt nhỏ, đâu phải là hến.
Những món ăn Huế như bún bò, cháo lòng… bây giờ trở thành phổ biến khắp nơi (dù đã mất đi bản chất cay của nó) chỉ món cơm hến này là không nơi nào có.