Luyện tập bài đọc Bến sông tuổi thơ

Câu 1
1đ

Ai là tác giả của bài đọc Bến sông tuổi thơ?

Lê Văn Thương.
Lê Văn Trường.
Lê Vân Trường.
Lê Văn Thường.
Câu 2
1đ

Bài đọc chủ yếu nhắc đến loài cây nào?

Cây vẹt.
Cây bần.
Cây sú.
Cây đước.
Câu 3
1đ

Dòng sông trước nhà của bạn nhỏ hiện lên như thế nào?

Xanh ngắt quanh năm.
Quanh co chảy qua cánh đồng.
Ầm ào chảy cả đêm lẫn ngày.
Êm đềm lững lờ con nước.
Câu 4
1đ

Hàng bần xanh trước cửa nhà bạn nhỏ được miêu tả như thế nào?

Soi bóng nghiêng nghiêng.
Lắc lư nhẹ nhàng.
Đung đưa trong gió.
Ôm lấy bờ sông.
Câu 5
1đ

Âm thanh nào "rất đỗi quen thuộc và gần gũi với bọn trẻ sống ở xứ cù lao này"?

Tiếng sóng vỗ rì rào quanh năm.
Tiếng những trái bần chín rớt tõm xuống sông.
Tiếng gió thổi nhẹ nhàng về phía sông.
Tiếng lá bần rơi xào xạc mỗi chiều.
Câu 6
1đ

"Cù lao" có nghĩa là gì?

Nơi có vị trí cách xa sông, biển.
Phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông.
Vùng đất nổi lên giữa sông hoặc giữa biển.
Khu vực có đất đai trù phú ở gần biển.
Câu 7
1đ

"Đặc sản" có nghĩa là gì?

Sản phẩm được tạo ra bằng phương pháp thủ công.
Đồ ăn, thức uống được chế biến kì công.
Sản phẩm đặc biệt của một vùng, một địa phương.
Thực phẩm tốt cho sức khỏe của con người.
Câu 8
1đ

Nhân vật "tôi" đã có những kỉ niệm đáng nhớ bên bến sông cùng ai?

Hàng xóm.
Bạn bè.
Gia đình.
Thầy cô.
Câu 9
1đ

Hoa bần có màu sắc như thế nào?

Vàng vàng.
Tim tím.
Đo đỏ.
Xanh xanh.
Câu 10
1đ

Trong bài đọc trên, bạn nhỏ khẳng định "Ai đến cù lao quê tôi mà chưa từng thưởng thức món canh này thì cũng xem như chưa đến.". Vậy, "món canh này" là gì?

Canh chua cá bống sao hay cá bông lau nấu với trái bần.
Canh bần nấu với bông điên điển, cá thu.
Canh chua cá lóc hay cá linh nấu với trái bần.
Canh cá hú nấu với trái bần chua và hoa bần tím.
Câu 11
1đ

Những từ ngữ nào sau đây cho thấy nhà văn sử dụng từ ngữ đậm màu sắc Nam Bộ?

rớt, cù lao, con nít, trái.
con nước, soi bóng, nước ròng, phù sa.
muối ớt, mắm đồng, bần chua, bến sông.
cay, nấu, bờ bãi, mọc.
Câu 12
1đ

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Bài đọc kể, tả về kỉ niệm của các bạn nhỏ bên

  1. con đường
  2. cánh đồng
  3. bến sông
tuổi thơ. Qua đó, ta thấy được vẻ đẹp của miền
  1. sông nước
  2. trung du
  3. núi cao
; thấy được tình yêu
  1. gia đình
  2. mái trường
  3. quê hương
tha thiết của bạn nhỏ.

Câu 13
1đ

Trạng ngữ (in đậm) trong câu sau bổ sung thông tin gì cho câu?

Từ khi sinh ra và lớn lên, tôi đã thấy trước nhà có một dòng sông êm đềm lững lờ con nước, có hàng bần xanh soi bóng nghiêng nghiêng...

Phương tiện.
Mục đích.
Nơi chốn.
Thời gian.
Câu 14
1đ

Câu sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

Chiều chiều, gió từ phía sông thổi về man mác, những bông hoa bần tim tím nở xoè, từng cánh hoa thi nhau rơi xuống rồi cuốn trôi theo dòng nước.

So sánh.
Nhân hóa.
Câu 15
1đ

Chọn hình ảnh nhân hóa.

Hàng bần xanh soi bóng nghiêng nghiêng.
Trái bần chín thơm ngào ngạt.
Những trái bần chín rớt tõm xuống sông.
Hàng bần nở hoa tím.