Luyện tập 1

Câu 1
1đ

Điền vào chỗ trống.

Văn bản Chuyện cơm hến thuộc thể loại .

  • truyện ngắn
  • tùy bút
  • tản văn

Câu 2
1đ

Phương thức biểu đạt của văn bản là

biểu cảm kết hợp tự sự và nghị luận.
nghị luận kết hợp miêu tả và tự sự.
miêu tả kết hợp với biểu cảm và nghị luận.
tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Câu 3
1đ

Từ "nhiêu khê" trong văn bản dùng để chỉ

gia vị làm cơm hến.
cách đánh giá về cơm hến.
hương vị của cơm hến.
các bước làm cơm hến.
Câu 4
1đ

Trong đoạn mở đầu, tác giả so sánh cách ăn của người Huế với điều gì?

Người Huế ăn giống như học bài học cuộc đời.
Người Huế ăn giống như người ta thưởng thức một di tích văn hóa.
Người Huế ăn giống như một kiểu "hạnh phúc trời hành".
Người Huế ăn giống như người ta thưởng thức "tinh túy của đất trời".
Câu 5
1đ

Dòng nào nói đúng về chủ đề của văn bản?

Qua việc miêu tả về đời sống sinh hoạt của người Huế, tác giả thể hiện tình cảm yêu quý, trân trọng, mong ước tiếp tục phát huy nét đẹp văn hóa của địa phương.
Qua việc giới thiệu về cảnh quan, ẩm thực, con người xứ Huế, tác giả thể hiện khao khát được một lần đến thăm vùng đất này.
Qua việc giới thiệu về đặc sản cơm hến của xứ Huế, tác giả thể hiện tình cảm yêu quý, trân trọng, ý thức giữ gìn đối với đặc sản địa phương.
Qua việc kể lại quá trình làm món cơm Hến cùng với những đặc sản khác của Huế, tác giả thể hiện niềm mong nhớ về quê hương.

Câu 6
1đ

Những câu văn sau cho thấy đặc điểm gì của ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản?

Vâng, mê nhất cái màu đùng đục ấy, ăn cơm hến mà chê nước đục là... dại!

Vâng, một bếp lửa chắt chiu, ấp ủ đi trong mưa suốt mùa đông, bền bỉ theo bước chân người…

...đi xa nhớ lại thèm đứt sợi tóc, ở nước ngoài về bay ra Huế để ăn cho được một tô cơm lấy làm hả hê, thế đấy, chao ôi là Huế!

Mang tính chất khoa học, khách quan.
Mang màu sắc đối thoại, cảm thán.
Ngôn từ trau chuốt, chọn lọc.
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ độc đáo.
Câu 7
1đ

Món cơm hến (đặc sản xứ Huế) là

một món ăn dân tộc.
một món ăn bình dân.
một món ăn quý tộc.
một món ăn cao cấp.
Câu 8
1đ

Điền vào chỗ trống.

Món cơm hến cho thấy /.../ trong phong cách ăn uống của người Huế.

cái nhìn.
tập tính.
điểm sáng.
đặc điểm.
Câu 9
1đ

Điền vào chỗ trống.

Món cơm hến cho thấy phong cách ăn uống của người Huế mặc dù rất /.../ nhưng cũng rất cầu kì, kĩ tính. Cả người làm ra món cơm hến và người ăn cơm hến đều rất coi trọng đến vị đặc trưng của món ăn.

dân dã.
thân thương.
bình thường.
bình thản.
Câu 10
1đ

Những từ ngữ được in đậm dưới đây thể hiện đặc điểm gì của ngôn ngữ trong văn bản?

Người Huế thích dùng mướp đắng lúc còn xanh; nấu canh phải duống nồi nước sôi xuống để thả mướp vào mới đảm bảo là đắng, lại còn bóp mướp sống làm món nộm, đắng một cách tuyệt vời.

Còn bạn nhậu người Quảng đều né hết, vì đắng không chịu nổi.

Người Huế có đủ cung bậc ngôn ngữ để diễn tả vị cay, bao gồm hết mọi giác quan, càng nói càng “sướng miệng”: cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi, cay chảy nước mắt, cay toát mồ hôi, cay điếc tai, cay điếc óc.

Tính chất triết lí, suy tư.
Tính chất hàn lâm, học thuật.
Tính chất khẩu ngữ, đôi khi hài hước.
Tính chất thân mật, suồng sã.