Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
1. Định lý
Định lý
Mở rộng: Định lý trên có thể mở rộng cho tích của nhiều số không âm.
Với các số $a$,$b$ và $c$ không âm ta có: $\sqrt{a.b.c}=\sqrt{a}.\sqrt{b}.\sqrt{c}$.
Ví dụ: $\sqrt{16.25}=\sqrt{16}.\sqrt{25}=\sqrt{4^2}.\sqrt{5^2}=4.5=20$.
Lưu ý: $\sqrt{(-9).(-36)}$ xác định nhưng $\sqrt{-9}.\sqrt{-36}$ không xác định.
2. Áp dụng
a) Quy tắc khai phương một tích
Ví dụ: Tính: $\sqrt{49.1,44.25}$.
$\sqrt{49.1,44.25}=\sqrt{49}.\sqrt{1,44}.\sqrt{25}=7.1,2.5=42$.
Áp dụng quy tắc khai phương một tích, điền vào chỗ trống:
.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Áp dụng quy tắc khai phương một tích, điền số thích hợp vào ô trống:
.$.\sqrt{225}= 0,4.0,8.15=$ .
Ghép
b) Quy tắc nhân các căn bậc hai
Ví dụ: $\sqrt{5}.\sqrt{20}=\sqrt{5.20}=\sqrt{100}=10$.
Chú ý: Một cách tổng quát, với hai biểu thức $A$ và $B$ không âm ta có
$\sqrt{A.B}=\sqrt{A}.\sqrt{B}$.
Đặc biệt, với biểu thức $A$ không âm ta có
$(\sqrt{A})^2=\sqrt{A^2}=A$.
Mỗi khẳng định sau là đúng hay sai?
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| . |
|
| . |
|
| . |
|
| . |
|