Tỉ lệ thức và tính chất

Câu 1
1đ

Nếu 65=cd\dfrac{6}{5}=\dfrac{c}{d} thì

6 : d=5 : c6\,:\,d=5\,:\,c.
6.c=5.d6.c=5.d.
cd=30cd=30.
6.d=5.c6.d=5.c.
Câu 2
1đ

Từ tỉ lệ thức 9x=1012\dfrac{9}{x}=\dfrac{10}{12}, suy ra

x=109.12x = \dfrac{10}{9.12}.
x=9.1210x = \dfrac{9.12}{10}.
x=129.10x = \dfrac{12}{9.10}.
x=9.1012x = \dfrac{9.10}{12}.
Câu 3
1đ

Từ tỉ lệ thứcab=cd\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}, với aa, bb, cc, d≠0d\ne 0 có thể suy ra

a2b=d2c\dfrac{a}{2b}=\dfrac{d}{2c}.
3a2c=2d3b\dfrac{3a}{2c}=\dfrac{2d}{3b}.
3ba=3dc\dfrac{3b}{a}=\dfrac{3d}{c}.
5a5d=bc\dfrac{5a}{5d}=\dfrac{b}{c}.
Câu 4
1đ

Từ đẳng thức 6.63=9.426.63=9.42 có thể suy ra tỉ lệ thức nào sau đây?

69=6342\dfrac{6}{9}=\dfrac{63}{42}.
96=4263\dfrac{9}{6}=\dfrac{42}{63}.
69=4263\dfrac{6}{9}=\dfrac{42}{63}.
963=426\dfrac{9}{63}=\dfrac{42}{6}.
Câu 5
1đ

Từ đẳng thức 3.40=8.153.40 = 8.15, ta có thể lập được tỉ lệ thức nào sau đây?

38=1540\dfrac{3}{8}=\dfrac{15}{40}.
158=340\dfrac{15}{8}=\dfrac{3}{40}.
158=403\dfrac{15}{8}=\dfrac{40}{3}.
38=4015\dfrac{3}{8}=\dfrac{40}{15}.
Câu 6
1đ

Cặp tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

10:1610:16 và 53:83\dfrac{5}{3}:\dfrac{8}{3}.
−20:30-20:30 và 23:−37\dfrac{2}{3}:\dfrac{-3}{7}.
10:1510:15 và 23:37\dfrac{2}{3}:\dfrac{3}{7}.
2:32:3 và −27:37\dfrac{-2}{7}:\dfrac{3}{7}.
Câu 7
1đ

Những cặp tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

−208\dfrac{-20}8 và 1 : 2,51 \, : \, 2,5.
212 : 22\dfrac12 \, : \, 2 và −20 : 16-20 \, : \, 16.
−23\dfrac{-2}3 và −1015\dfrac{-10}{15}.
13 : 72\dfrac13 \, : \, \dfrac72 và 47 : 29\dfrac47 \, : \, \dfrac29.
Câu 8
1đ

Đâu không phải tỉ lệ thức lập được từ đẳng thức: 2,5.3,6=1,8.52,5 . 3,6 = 1,8 . 5?

2,51,8=3,65\dfrac{2,5}{1,8} = \dfrac{3,6}{5}.
3,65=1,82,5\dfrac{3,6}{5} = \dfrac{1,8}{2,5}.
2,55=1,83,6\dfrac{2,5}{5} = \dfrac{1,8}{3,6}.
3,61,8=52,5\dfrac{3,6}{1,8} = \dfrac{5}{2,5}.
Câu 9
1đ

Cặp tỉ số nào sau đây không lập thành tỉ lệ thức?

67\dfrac{6}{7} và 1214\dfrac{12}{14}.
45\dfrac{4}{5} và 2430\dfrac{24}{30}.
45\dfrac{4}{5} và 67\dfrac{6}{7}.
2430\dfrac{24}{30} và 810\dfrac{8}{10}.
Câu 10
1đ

Từ đẳng thức 4−5,12=2,5−3,2\dfrac{4}{-5,12}=\dfrac{2,5}{-3,2} lập được tỉ lệ thức nào sau đây?

−3,2−5,12=2,54\dfrac{-3,2}{-5,12}=\dfrac{2,5}{4}.
−5,122,5=4−3,2\dfrac{-5,12}{2,5}=\dfrac{4}{-3,2}.
−5,124=2,5−3,2\dfrac{-5,12}{4}=\dfrac{2,5}{-3,2}.
2,5−5,12=4−3,2\dfrac{2,5}{-5,12}=\dfrac{4}{-3,2}.
Câu 11
1đ

Từ tỉ lệ thức−25=−820\dfrac{-2}{5}=\dfrac{-8}{20} suy ra được tỉ lệ thức nào dưới đây?

−25=20−8\dfrac{-2}{5}=\dfrac{20}{-8}.
−2−8=205\dfrac{-2}{-8}=\dfrac{20}{5}.
5−2=20−8\dfrac{5}{-2}=\dfrac{20}{-8}.
−220=−85\dfrac{-2}{20}=\dfrac{-8}{5}.
Câu 12
1đ

Tỉ lệ thức nào sau đây được lập từ các số: 15;42;21;3015;42;21;30?

1521=3042\dfrac{15}{21}=\dfrac{30}{42}.
1521=4230\dfrac{15}{21}=\dfrac{42}{30}.
1542=3021\dfrac{15}{42}=\dfrac{30}{21}.
2115=3042\dfrac{21}{15}=\dfrac{30}{42}.
Câu 13
1đ

Số xx thỏa mãn x10=32\dfrac{x}{10}=\dfrac{3}{2} là

1515.
1616.
1919.
1414.
Câu 14
1đ

Số thực xx thỏa mãn x57=73\dfrac{x}{57}=\dfrac{7}{3} là

134134.
133133.
114114.
9595.
Câu 15
1đ

Số hữu tỉ xx trong tỉ lệ thức 1,8:1,3=(−2,7):(5x)1,8:1,3=(-2,7):(5x) là

x=−39100x=-\dfrac{39}{100}.
x=−3920x=-\dfrac{39}{20}.
x=39100x=\dfrac{39}{100}.
x=3920x=\dfrac{39}{20}.
Câu 16
1đ

Số hữu tỉ xx trong tỉ lệ thức 3x−1=2116\dfrac{3}{x-1}=\dfrac{21}{16} là

x=167x=\dfrac{16}{7}.
x=−167x=-\dfrac{16}{7}.
x=237x=\dfrac{23}{7}.
x=−237x=-\dfrac{23}{7}.
Câu 17
1đ

Số thực xx thỏa mãn x3,2=2,57,2\dfrac{x}{3,2}=\dfrac{2,5}{7,2} là

109\dfrac{10}{9}.
845\dfrac{8}{45}.
19\dfrac{1}{9}.
458\dfrac{45}{8}.
Câu 18
1đ

Cho hai tỉ lệ thức ab=34\dfrac ab = \dfrac34 và bc=49\dfrac bc = \dfrac49. Tỉ số ac\dfrac ac bằng

916\dfrac9{16}.
29\dfrac29.
13\dfrac13.
34\dfrac34.
Câu 19
1đ

Tất cả các số nguyên xx thỏa mãn x15=60x\dfrac x{15} = \dfrac{60}x là

không có giá trị nào của xx.
x=−30x = -30 hoặc x=30x = 30.
x=30x = 30.
x=900x = 900.
Câu 20
1đ

Với ba=2\dfrac{b}{a}=2, cb=3\dfrac{c}{b}=3, giá trị biểu thức A=a+bb+cA=\dfrac{a+b}{b+c} bằng

38\dfrac{3}{8}.
34\dfrac{3}{4}.
32\dfrac{3}{2}.
23\dfrac{2}{3}.