Lập phương của một tổng
Với $A$, $B$ là hai biểu thức tùy ý, ta có:
$(A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3$
Ví dụ 1. Khai triển:
a) $(y + 2)^3 = y^3 + 3.y^2.2 + 3.y.2^2 + 2^3 = y^3 + 6y^2 + 12y + 8$;
b) $(3x + y)^3 = (3x)^3 + 3.(3x)^2.y + 3.3x.y^2 + y^3 = 27x^3 + 27x^2y + 9xy^2 + y^3$.
@201143825554@
Lập phương của một hiệu
Với $A$, $B$ là hai biểu thức tùy ý, ta có:
$(A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3$
Ví dụ 2.
a) Khai triển $(2x - y)^3 = (2x)^3 - 3.(2x)^2.y + 3.2x.y^2 - y^3 = 8x^3 - 12x^2y + 6xy^2 - y^3$.
b) Viết biểu thức $x^3-x^2+\dfrac{1}{3}x-\dfrac{1}{27}$ dưới dạng lập phương của một hiệu.
$x^3-x^2+\dfrac{1}{3}x-\dfrac{1}{27} = x^3 - 3.x^2.\dfrac{1}{3} + 3.x.\Big(\dfrac{1}{3}\Big)^2 - \Big(\dfrac{1}{3}\Big)^3 = \Big(x-\dfrac13\Big)^3$.
@201143826727@@201143848774@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây
Vui lòng không tắt trang cho đến khi hoàn tất!
Học liệu này đang bị hạn chế, chỉ dành cho tài khoản VIP cá nhân, vui lòng nhấn vào đây để nâng cấp tài khoản.