Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

Câu 1
1đ

Kim loại nào dưới đây được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng hợp chất?

Bạc.
Platinum.
Vàng.
Sắt.
Câu 2
1đ

Thành phần chính của quặng bauxite là

Al2O3.2H2O.
ZnS.
CuSO4.5H2O.
FeS2.
Câu 3
1đ

Quặng nào dưới đây có thành phần chính là oxide của kim loại?

Zinc blende.
Chalcopyrite.
Pyrite.
Hematite.
Câu 4
1đ

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
khử ion kim loại thành nguyên tử.
khử nguyên tử kim loại thành ion.
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
Câu 5
1đ

Kim loại nào dưới đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Ca.
Na.
Cu.
Al.
Câu 6
1đ

Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất nào dưới đây?

AlCl3.
Al2O3.
Al2S3.
Al4C3.
Câu 7
1đ

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và crylolite trong bể điện phân có điện cực làm bằng graphite.

Hóa học 12, điện phân nóng chảy Al2O3, olm  

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhôm kim loại được tách ra tại cathode.
b) Phương pháp này cũng thu được oxygen tinh khiết.
c) Cryolite giúp làm giảm chi phí, tiết kiệm năng lượng.
d) Khi đổi chiều dòng điện, quy trình điện phân vẫn diễn ra bình thường, thu được kim loại nhôm.
Câu 8
1đ

Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide: CuO, MgO, Al2O3, Fe2O3 nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm

CuO, MgO, Al, Fe.
Cu, Mg, Al, Fe.
Cu, Mg, Al, Fe2O3.
Cu, MgO, Al2O3, Fe.
Câu 9
1đ

Dung dịch nào dưới đây có thể sử dụng để tinh chế bạc có lẫn sắt và kẽm?

Cu(NO3)2.
Zn(NO3)2.
Fe(NO3)2.
AgNO3.
Câu 10
1đ

Để sản xuất được 2,7 tấn nhôm, cần sử dụng lượng quặng bauxite là bao nhiêu? Biết quặng bauxite chứa 80% Al2O3 và hiệu suất quá trình điện phân là 85%.

(Làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 11
1đ

Các kim loại hoạt động hóa học mạnh được điều chế chủ yếu bằng phương pháp

điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
Câu 12
1đ

Dãy các kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là

Cu, Zn, Fe.
Pb, Hg, Ca.
Ag, Mg, K.
Al, Na, Ba.
Câu 13
1đ

Để điều chế Mg từ MgCl2 cần

dùng K khử Mg2+ trong MgCl2.
điện phân dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
Câu 14
1đ

Các kim loại thường tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hợp chất (thường là muối hoặc oxide). Vì vậy, để có được kim loại tinh khiết, người ta cần thực hiện tách và tinh chế kim loại.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Có thể dùng CO khử oxide của Fe, Al, Cu để thu được kim loại tương ứng.
b) Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn xốp.
c) Để điều chế Cu từ muối CuSO4, cần cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 cho đến khi dung dịch không còn màu xanh.
d) Để thu được Ag tinh khiết từ hỗn hợp kim loại Ag, Fe, Cu, cần cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3.
Câu 15
1đ

Quặng chalcopyrite không chứa nguyên tố nào dưới đây?

Sắt.
Lưu huỳnh.
Đồng.
Nhôm.
Câu 16
1đ

Thành phần chính của quặng pyrite là

FeS2.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeS.
Câu 17
1đ

Phương trình nào dưới đây biểu diễn phản ứng hóa học xảy ra khi dùng phương pháp thủy luyện để điều chế kim loại?

ZnO + CO → Zn + CO2.
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2.
Pb(NO3)2 → PbO + NO2 + O2.
Câu 18
1đ

Để điều chế vàng từ quặng vàng, người ta thực hiện như sau:

- Giai đoạn 1: Nghiền quặng, hòa tan vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào, vàng bị hòa tan tạo thành phức chất.

4Au + 8KCN + O2 + 2H2O → 4K[Au(CN)2] + 4KOH

- Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi phức chất.

Zn + 2K[Au(CN)2] → 2Au + K[Zn(CN)4

Phương pháp điều chế vàng được sử dụng trong quá trình trên là

điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
Câu 19
1đ

Cho 4,958 lít khí CO (đkc) từ từ qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích bằng 4,958 L (đkc).
b) Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là 75%.
c) Khối lượng chất rắn thu được là 5,6 gam.
d) Công thức hóa học của oxide sắt là Fe3O4.
Câu 20
1đ

Không thể sử dụng CO để khử oxide nào dưới đây thành kim loại?

MgO.
Fe3O4.
ZnO.
CuO.