Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Trong nông nghiệp, virus thường được sử dụng để sản xuất

chất kích thích tăng trưởng.
thuốc diệt cỏ.
phân bón hóa học.
thuốc trừ sâu.
Câu 2

Tiêm vaccine có vai trò như thế nào trong việc phòng bệnh do virus gây ra?

Làm virus yếu đi và biến mất hoàn toàn khỏi môi trường.
Kích thích cơ thể tạo miễn dịch trước khi virus xâm nhập.
Ngăn cản quá trình nhân lên của virus trong tế bào.
Thay đổi cấu tạo của viurs và biến chúng thành vi khuẩn có ích.
Câu 3

Cho muối ăn vào nước và khuấy đều, hiện tượng nào xảy ra?

Muối tan hết trong nước.
Nước đổi thành màu vàng.
Muối lắng xuống đáy.
Muối nổi lên mặt nước.
Câu 4

Dụng cụ không thể thiếu khi thực hiện cô cạn dung dịch trong phòng thí nghiệm là

đèn cồn.
phễu lọc và giấy lọc.
bình tam giác có nút đậy.
ống đong chia độ.
Câu 5

Trong quá trình làm muối ở ruộng muối, vì sao người ta phơi nước biển dưới nắng thay vì đun sôi bằng lửa?

Vì phơi nắng làm cho muối trong nước biển tan nhanh hơn và dễ dàng thu được nhiều tinh thể muối.
Vì phơi nắng tận dụng được nhiệt tự nhiên của Mặt Trời nên nước bay hơi dần mà không tốn nhiên liệu.
Vì phơi nắng làm cho màu sắc của nước biển thay đổi dần, nhờ đó dễ dàng thu được phần muối kết tinh.
Vì phơi nắng khiến các tinh thể muối nhẹ bay hơi cùng với nước rồi ngưng tụ lại thành muối khan.
Câu 6

Đơn vị cấu trúc của sự sống là

bào quan.
mô.
cơ quan.
tế bào.
Câu 7

Cho hình ảnh sau:

KHTN 6, kích thước các bậc cấu trúc của thế giới sống

Kính hiển vi quang học được sử dụng để quan sát những đối tượng nào sau đây?

Tế bào trứng cá, tế bào thực vật, virus.
Lục lạp, tế bào vi khuẩn, tế bào động vật.
Tế bào động vật, chim ruồi, protein.
Chim ruồi, tế bào vi khuẩn, lục lạp.
Câu 8

Sau khi được hình thành, tế bào con có thể lớn lên nhờ vào quá trình nào?

Phân chia nhiều lần liên tiếp.
Trao đổi khí với môi trường.
Trao đổi chất với môi trường.
Bài tiết chất thải ra môi trường.
Câu 9

Tế bào thần kinh không thể phục hồi khi bị tổn thương vì nó

không còn khả năng trao đổi chất với môi trường.
không có màng sinh chất bao quanh nhân.
có nhu cầu năng lượng rất lớn.
không còn khả năng sinh sản sau khi biệt hóa.
Câu 10

Các quá trình trao đổi chất trong tế bào, bao gồm hấp thụ chất dinh dưỡng và chuyển hóa năng lượng, diễn ra chủ yếu ở

màng tế bào.
tế bào chất.
nhân tế bào.
vùng nhân.
Câu 11

Mô là một nhóm tế bào

cùng loại, cùng chức năng.
khác loại, cùng chức năng.
khác loại, khác chức năng.
cùng loại, khác chức năng.
Câu 12

Sinh vật trong hình dưới đây thuộc giới nào?

KHTN 6, sinh vật

Giới Nguyên sinh.
Giới Nấm.
Giới Thực vật.
Giới Động vật.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 13

Để quan sát hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn trong sữa chua, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):

1. Đậy lamen, dùng giấy thấm nhẹ quanh viền lamen để loại bỏ nước thừa.

2. Dùng ống nhỏ giọt hút một lượng nhỏ dịch đã pha loãng, nhỏ một giọt lên lam kính.

3. Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi ở vật kính 10x và 40x.

4. Lấy một thìa sữa chua không đường pha loãng với 10 mL nước cất.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo đúng thứ tự của việc làm tiêu bản và quan sát vi khuẩn trong sữa chua.

Trả lời: .

Câu 14

Xét các tình huống sau:

a) Pha sữa đậu nành rồi lọc bỏ bã đậu.

b) Hớt bỏ lớp dầu nổi trên bát canh.

c) Đun nước muối biển đến khi còn lại muối rắn.

d) Đổ hỗn hợp cát và nước muối vào phễu lọc.

e) Lọc nước chè để loại bỏ bã chè.

f) Đun nước đường thành caramen.

Hỏi có bao nhiêu trường hợp sử dụng phương pháp lọc để tách chất?

Trả lời: .

Câu 15

Xét các tình huống sau:

a) Hớt bỏ lớp mỡ nổi trên mặt canh nguội.

b) Lọc nước ao để loại bỏ rong rêu.

c) Dùng phễu chiết để tách tinh dầu cam ra khỏi nước.

d) Đun dung dịch đường để thu tinh thể đường.

e) Để hỗn hợp dầu hỏa và nước lắng, sau đó mở phễu chiết.

f) Lọc bã cà phê ra khỏi nước cà phê.

Hỏi có bao nhiêu trường hợp sử dụng phương pháp chiết để tách chất?

Trả lời: .

Câu 16

Cho các tế bào sau: Tế bào trứng cá chép, tế bào vi khuẩn, tế bào nhu mô lá, tế bào trứng ếch, tế bào trùng roi, tế bào hồng cầu, tế bào nấm men, tế bào biểu bì lá. Có bao nhiêu tế bào có thể quan sát bằng mắt thường?

Trả lời: .

Câu 17

Cho các phát biểu về lục lạp như sau:

a) Có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật.

b) Tham gia tổng hợp chất hữu cơ.

c) Là nơi diễn ra quá trình quang hợp.

d) Bao bọc bên ngoài màng tế bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trả lời: .

Câu 18

Cho các phát biểu sau:

a) Chưa có nhân hoàn chỉnh.

b) Có nhiều không bào nhỏ, nằm rải rác trong tế bào chất.

c) Có thành tế bào cứng chắc, được cấu tạo từ cellulose.

d) Có lục lạp chứa diệp lục giúp hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ.

Có bao nhiêu phát biểu là đúng khi nói về tế bào thực vật?

Trả lời: .

Câu 19

Cho các sinh vật sau: Vi khuẩn E. coli, rêu, trùng biến hình, dương xỉ, nấm men, kiến. Có bao nhiêu loài là sinh vật đơn bào, nhân thực?

Trả lời: .

Câu 20

Cho các phát biểu sau:

a) Phần lớn là cơ thể đa bào.

b) Cấu tạo tế bào nhân thực.

c) Sống dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

d) Sống ở môi trường trên cạn.

e) Có thành tế bào được cấu tạo từ cellulose.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của giới Nguyên sinh?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 21
Tự luận

Trong tự nhiên, khi bị kẻ thù tấn công, thằn lằn thường tự cắt đuôi để chạy thoát. Sau một thời gian, đuôi của nó lại mọc ra. Em hãy giải thích hiện tượng này.

KHTN 6, thằn lằn đứt đuôi

Câu 22
Tự luận

Khi quan sát mẫu máu dưới kính hiển vi, học sinh nhận thấy một tế bào có màu đỏ, hình đĩa lõm hai mặt và không có nhân. Hãy xác định tên và chức năng của loại tế bào đó.

Câu 23
Tự luận

a) Nêu tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào tương ứng với các số từ 1 đến 5 trong hình dưới đây.

KHTN 6, các cấp độ tổ chức sống

b) Trong các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào, cấp độ nào giữ vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản? Giải thích.