Phần 1

(27 câu)
Câu 1

Số nào vừa lớn hơn 62 vừa bé hơn 64?

Câu 2

So sánh.

67 - 1 43 + 13

Câu 3

Tổng của hai số 52 và 14 là .

Câu 4

35 - 22 = 13

Số 22 trong phép trừ là

hiệu.
số bị trừ.
số trừ.
Câu 5

Mẫu


Cho hình vẽ:

Điền số thích hợp vào ô trống.

6 + 5 = 10 + =

111

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Làm tính cộng.

9 + 6 = .

Câu 7

Làm tính trừ.

11 - 3 =

Câu 8

Hiệu nào bé nhất?

17 - 9
13 - 8
12 - 9
Câu 9

Lớp 2A có 47 bạn, trong đó có 14 bạn tham gia câu lạc bộ đá bóng. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn không tham gia câu lạc bộ đá bóng?

Đáp số: bạn.

Câu 10

Số?

Nải chuối nặng kg.

Câu 11

Ngày thứ nhất bác An vắt được 38 lít sữa bò, ngày thứ hai bác An vắt được 40 lít sữa bò. Hỏi cả hai ngày bác vắt được tất cả bao nhiêu lít sữa bò?

Đáp số: lít sữa bò.

Câu 12

Tính:

4 kg + 9 kg + 3 kg = kg

Câu 13

Tính.

+

9

4

6

Câu 14

Chọn hai phép cộng cho kết quả bằng 52.

46 + 6
44 + 8
49 + 6
Câu 15

So sánh.

42

  1. >
  2. <
  3. =
38 + 7

Câu 16

Đặt tính rồi tính: 38 + 46.

+

Câu 17

Mỗi bạn xách bao nhiêu lít nước?

l

l

l

Câu 18

Bài toán: Trong bình có 8 bông hoa, mẹ cắm thêm 6 bông. Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Bài giải

= ()

Đáp số: .

Câu 19

Số?

5 + 9 + 5 =

Câu 20

So sánh:

7 + 9 7 + 8

Câu 21

Số?

17 - =

Câu 22

Ngăn thứ nhất có 12 quyển sách, ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ nhất 3 quyển sách. Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

Bài giải

Ngăn thứ có số quyển sách là:

= (quyển)

Đáp số: quyển sách.

Câu 23

Tổng nào lớn nhất?

28 + 16
28 + 14
15 + 26
Câu 24

Số?

8

4

-

5

5

9

3 2 1

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 25

Chọn phép trừ có hiệu bằng 92 - 19.

84 - 8
82 - 9
81 - 3
Câu 26

Rót hết nước trong bình vào đầy được bao nhiêu chai?

3 chai.
1 chai.
2 chai.
Câu 27

Hai bạn Loan và Huy có tất cả 41 cái nhãn vở. Loan có 19 cái nhãn vở. Hỏi bạn nào có nhiều nhãn vở hơn?

Huy.
Loan.