Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Câu 1
1đ

Cô Liên thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau:

Đường kính

(cm)

Tần số

[40;45)[40;45)

55

[45;50)[45;50)

1515

[50;55)[50;55)

33

[55;60)[55;60)

77

[60;65)[60;65)

00

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

1515.
2020.
2525.
3030.
Câu 2
1đ

Kết quả điều tra tổng thu nhập trong năm 2024 của một số hộ gia đình ở thành phố Vinh được ghi lại ở bảng sau:

Tổng thu nhập (triệu đồng)

Số hộ gia đình

[200;250)[200;250)

2424

[250;300)[250;300)

6262

[300;350)[300;350)

3434

[350;400)[350;400)

2121

[400;450)[400;450)

99

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là

150150.
250250.
200200.
260260.
Câu 3
1đ

Người ta ghi lại tốc độ của 4040 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ và có được bảng số liệu sau:

48,548,5

4343

5050

5555

4545

6060

5353

55,555,5

4444

6565

5151

62,562,5

4141

44,544,5

5757

5757

6868

4949

46,546,5

53,553,5

6161

49,549,5

5454

6262

5959

5656

4747

5050

6060

6161

49,549,5

52,552,5

5757

4747

5050

5555

4545

47,547,5

4848

61,561,5

Ghép nhóm bảng số liệu trên thành các nhóm có độ rộng bằng nhau và nhóm đầu tiên là nửa khoảng [40;45)[ 40;45) thì khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm nói trên là

3030.
3535.
4040.
4545.
Câu 4
1đ

Cho mẫu số liệu ghép nhóm với bộ ba tứ phân vị lần lượt là Q1=11,5Q_1=11,5; Q2=14,5Q_2=14,5; Q3=21,3.Q_3=21,3. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là

ΔQ=3,0\Delta_Q=3,0.
ΔQ=6,8\Delta_Q=6,8.
ΔQ=32,8\Delta_Q=32,8.
ΔQ=9,8\Delta_Q=9,8.
Câu 5
1đ

Bảng sau cho biết mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 6060 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày. 

 Nhóm   Tần số 
[40;50)[40;50) 33
[50;60)[50;60) 66
[60;70)[60;70) 1919
[70;80)[70;80) 2323
[80;90)[80;90) 99
  n=60n=60

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

40.40.
50.50.
14,23.14,23.
70,87.70,87.
Câu 6
1đ

Mẫu số liệu đây ghi lại tốc độ của 4040 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ được lập bảng tần số ghép nhóm như sau.

Nhóm

Tần số

[40;45)[40;45)

44

[45;50)[45;50)

1111

[50;55)[50;55)

77

[55;60)[55;60)

88

[60;65)[60;65)

88

[65;70)[65;70)

22

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?

2323.
14,614,6.
12,312,3.
11,511,5.
Câu 7
1đ

Thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám X được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút) Số bệnh nhân
[0;5)[0;5) 33
[5;10)[5;10) 1212
[10;15)[10;15) 1515
[15;20)[15;20) 88

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) là

14,514,5 phút.
6,796,79 phút.
7,717,71 phút.
3838 phút.
Câu 8
1đ

Mỗi ngày bác Tâm đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác Tâm trong 2020 ngày được thống kê lại trong bảng sau:

Quãng đường

(km)

Số ngày

[2,7;3)[2,7;3)

33

[3;3,3)[3;3,3)

66

[3,3;3,6)[3,3;3,6)

55

[3,6;3,9)[3,6;3,9)

44

[3,9;4,2)[3,9;4,2)

22

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

0,9.0,9.
0,975.0,975.
0,5.0,5.
0,575.0,575.
Câu 9
1đ

Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của cư dân trong một khu phố.

Nhóm Tần số
[20;30)[20;30) 2525
[30;40)[30;40) 2020
[40;50)[40;50) 2020
[50;60)[50;60) 1515
[60;70)[60;70) 1414
[70;80)[70;80) 66
  n=100n=100

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

32,(3).32,(3).
30,4.30,4.
26,(6).26,(6).
33,9.33,9.
Câu 10
1đ

Bảng thống kê tốc độ bóng trong 200200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng sau.

Tốc độ

Tần số

[150;155)[150;155)

1818

[155;160)[155;160)

2828

[160;165)[160;165)

3535

[165;170)[165;170)

4343

[170;175)[170;175)

4141

[175;180)[175;180)

3535

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

12,612,6.
16,916,9.
9,79,7.
173,2173,2.
Câu 11
1đ

Thống kê điểm học kì môn toán của các học sinh lớp 11A của một trường THPT, ta có bảng tần số, tần số tích lũy sau.

Điểm

Tần số

Tần số tích lũy

[3;4)[3;4)

55

55

[4;5)[4;5)

1111

1616

[5;6)[5;6)

99

2525

[6;7)[6;7)

66

3131

[7;8)[7;8)

88

3939

[8;9)[8;9)

44

4343

[9;10)[9;10)

22

4545

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

2,152,15.
3,273,27.
2,782,78.
3,383,38.
Câu 12
1đ

Giả sử kết quả khảo sát khu vực A về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau.

Tuổi kết hôn

Tần số

Tần số tích lũy

[19;22)[19;22)

1010

1010

[22;25)[22;25)

2727

3737

[25;28)[25;28)

3131

6868

[28;31)[28;31)

2525

9393

[31;34)[31;34)

77

100100

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

ΔQ=38675\Delta_Q=\dfrac{386}{75}.
ΔQ=28875\Delta_Q=\dfrac{288}{75}.
ΔQ=37875\Delta_Q=\dfrac{378}{75}.
ΔQ=38875\Delta_Q=\dfrac{388}{75}.
Câu 13
1đ

Số lượng đặt bàn của một nhà hàng được cho bởi bảng sau.

Số lượt

Tần số

Tần số tích lũy

[1;6)[1;6)

1414

1414

[6;11)[6;11)

3030

4444

[11;16)[11;16)

2525

6969

[16;21)[16;21)

1818

8787

[21;26)[21;26)

55

9292

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng trên là

ΔQ=116\Delta_Q=\dfrac{11}{6}.
ΔQ=176\Delta_Q=\dfrac{17}{6}.
ΔQ=172\Delta_Q=\dfrac{17}{2}.
ΔQ=52\Delta_Q=\dfrac{5}{2}.
Câu 14
1đ

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượt khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2022 của một nhà hàng. Cột thứ nhất biểu diễn số ngày có từ 11 đến dưới 66 lượt đặt bàn, cột thứ hai biểu diễn số ngày có từ 66 đến dưới 1111 lượt đặt bàn, ...

loading...

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên là

9.9.
10.10.
7,5.7,5.
8,5.8,5.
Câu 15
1đ

Bảng sau thống kê cân nặng của 5050 quả xoài được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.

Cân nặng

(g)

Số quả xoài

[250;290)[250;290)

33

[290;330)[290;330)

1313

[330;370)[330;370)

1818

[370;410)[370;410)

1111

[410;450)[410;450)

55

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số quả xoài nặng có cân nặng từ 330330 g trở lên là 3434.
b) Quả xoài nặng nhất có thể có cân nặng 450450 g.
c) Quả xoài nhẹ nhất có thể có cân nặng 250250 g.
d) Trong 5050 quả xoài trên, hiệu số cân nặng của hai quả xoài bất kì không vượt quá 200200 g.
Câu 16
1đ

Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thống kê số giờ ngủ buổi tối của các học sinh lớp 12A112A1 và 12A212A2.

Thời gian Số học sinh nam Số học sinh nữ
[4;5)[4;5) 66 44
[5;6)[5;6) 1010 88
[6;7)[6;7) 1313 1010
[7;8)[7;8) 99 1111
[8;9)[8;9) 77 88

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian ngủ của các bạn nam là 55.
b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian ngủ của các bạn nam là 2,092,09.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian ngủ của các bạn nữ trong khoảng (2;3)(2 ; 3)
d) Học sinh nam có thời gian ngủ đồng đều hơn.
Câu 17
1đ

Thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của người lao động ở hai nhà máy như sau.

Thu nhập

Số người ở nhà máy A

Số người ở nhà máy B

[5;8)[5;8)

2020

1717

[8;11)[8;11)

3535

2323

[11;14)[11;14)

4545

3030

[14;17)[14;17)

3535

2323

[17;20)[17;20)

2020

1717

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu về mức thu nhập của người lao động ở nhà máy AA và ở nhà máy BB bằng nhau.
b) Mức thu nhập trung bình của người lao động của nhà máy AA cao hơn của nhà máy BB.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu về mức thu nhập của người lao động ở nhà máy AA thuộc khoảng (5;6)(5;6).
d) Dựa theo tiêu chí khoảng tứ phân vị, thu nhập của người lao động ở nhà máy AA đồng đều hơn thu nhập của người lao động ở nhà máy BB.
Câu 18
1đ

Số khách hàng mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê như sau.

Độ tuổi

Số khách hàng nam

Số khách hàng nữ

[20;30)[20;30)

44

33

[30;40)[30;40)

66

99

[40;50)[40;50)

1010

66

[50;60)[50;60)

77

44

[60;70)[60;70)

33

22

Sử dụng dữ liệu ở bảng này để tư vấn cho đại lí bảo hiểm xác định khách hàng nam và nữ ở tuổi nào hay mua bảo hiểm nhất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số khách hàng nam được khảo sát nhiều hơn số khách hàng nữ được khảo sát.
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu khách hàng nam thuộc vào khoảng (35;36)(35;36).
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu khách hàng nữ thuộc vào khoảng (15;16)(15;16).
d) So sánh khoảng tứ phân vị của hai mẫu số liệu, ta kết luận độ tuổi của khách hàng nam mua bảo hiểm đồng đều hơn so với độ tuổi của khách hàng nữ.
Câu 19
1đ

Bảng thống kê cân nặng của 5050 quả xoài được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở nông trường như sau:

Cân nặng (g) Số quả xoài
[250;290)[250;290) 22
[290;330)[290;330) 1212
[330;370)[330;370) 1919
[370;410)[370;410) 1212
[410;450)[410;450) 55

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau.

Mức giá

(triệu đồng/m2^2)

Số

khách hàng

[10;14)[10;14)

5454

[14;18)[14;18)

7878

[18;22)[18;22)

120120

[22;26)[22;26)

4545

[26;30)[26;30)

1212

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời: