Khi mẹ vắng nhà

Câu 1
1đ

Thỏ có mở cửa cho sói không?

Thỏ không mở cửa cho sói.
Thỏ có mở cửa cho sói.

Câu 2
1đ

Ghép từ với nghĩa của từ thích hợp.

giả giọng
tíu tít
Câu 3
1đ

Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào?

Khi nghe tiếng giống tiếng mẹ.
Khi có người gõ cửa.
Khi nghe tiếng mẹ.
Câu 4
1đ

Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa?

(Chọn 2 đáp án)

Xông vào nhà dê.
Ăn thịt dê con.
Giả giọng dê mẹ.
Gõ cửa.

Câu 5
1đ

Vì sao dê con không mở cửa cho con sói?

Vì không phải giọng mẹ.
Vì dê con sợ.
Vì dê con phát hiện ra sói.
Câu 6
1đ

Nghe chuyện, dê mẹ đã nói gì với đàn con?

Các con thật thông minh.
Các con ngoan ngoãn quá.
Các con ngoan lắm.
Câu 7
1đ

Điền số 1, 2, 3, 4 dưới các bức tranh cho đúng thứ tự câu chuyện Khi mẹ vắng nhà.

Câu 8
1đ

Điền nội dung phù hợp vào từng bức tranh để kể chuyện Khi mẹ vắng nhà.

Một hôm, trước khi đi kiếm cỏ, dê mẹ dặn con:

- Ai đến , các con đừng mở nhé! Chỉ mở cửa khi .

Một con sói gần đó. Đợi dê mẹ đi xa, nó và giả giọng dê mẹ.

Nhớ lời mẹ, đàn dê con nói:

- Không phải giọng mẹ. .

Sói đành .

Một lúc sau, dê mẹ về. Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con ra mở cửa và khoe chuyện đã xảy ra.

Dê mẹ xoa đầu dê con ngoan ngoãn.

gõ cửanấpKhông mởkhenbỏ đitíu títnghe tiếng mẹgọi cửa

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 9
1đ

Nghe và sắp xếp câu văn phù hợp.

  • vừa đi,
  • gọi cửa.
  • sói
  • Lúc
  • dê mẹ
  • đến
Câu 10
1đ

Nghe và sắp xếp câu tương ứng.

  • biết
  • không
  • mẹ,
  • nên
  • sói
  • mở cửa.
  • giả giọng
  • dê con
  • Đàn
Câu 11
1đ

Ghép từ với cách đọc tương ứng.

mời
mở cửa
nghe lời
Câu 12
1đ

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Khi ở nhà một mình, em không được  cho người lạ.

  • mời
  • nghe lời
  • mở cửa

Câu 13
1đ

Điền c hay k.

  1. k
  2. c
ì lạ
  1. c
  2. k
ỏ non
  1. k
  2. c
ể chuyện

Câu 14
1đ

Điền v hay d.

  1. d
  2. v
ề nhà
  1. v
  2. d
ê con
  1. v
  2. d
ội vã

Câu 15
1đ

Nối hình ảnh với việc làm tương ứng.

Câu 16
1đ

Nối cho đúng.

Câu 17
1đ

Nhân vật trong truyện Khi mẹ vắng nhà là ai?

(Chọn 2 đáp án).

Báo.
Hổ.
Mẹ con dê.
Sói.