Khái niệm công thức bayes

Câu 1
1đ

Cho hai biến cố A,BA,B với P(B)=0,6;P(A∣B)=0,7P(B)=0,6; P(A\mid B) = 0,7 và P(B‾∣A)=0,2P(\overline B \mid A)=0,2. Khi đó, P(A)P(A) bằng

0,5250,525.
0,160,16.
0,4750,475.
0,840,84.
Câu 2
1đ

Cho hai biến cố A,BA, B sao cho P(A)=0,6P(A)=0,6; P(B)=0,4; P(A∣B)=0,3P(B)=0,4 ;\, P(A \mid B)=0,3. Giá trị của P(B‾∣A)P(\overline B |A) là

0,80,8.
0,20,2.
0,880,88.
0,120,12.
Câu 3
1đ

Cho hai biến cố A,BA, B sao cho P(A)=0,4P(A)=0,4; P(B)=0,8P(B)=0,8; P(B∣A)=0,3P(B \mid A)=0,3. Giá trị của P(A∣B)P(A \mid B) là

0,120,12.
0,880,88.
0,150,15.
0,850,85.
Câu 4
1đ

Cho AA, BB là các biến cố của một phép thử TT. Biết rằng P(B)>0P(B)>0. Khi đó xác suất của biến cố AA với điều kiện BB không được tính theo công thức nào dưới đây?

P(A∣B)=P(A)P(B∣A)P(A).P(B∣A)+P(A‾).P(B∣B‾)P(A\mid B)=\dfrac{P(A)P(B\mid A)}{P(A).P(B\mid A)+P(\overline A).P(B\mid \overline B)}.
P(A∣B)=P(A)P(B∣A)P(B)P(A\mid B)=\dfrac{P(A)P(B\mid A)}{P(B)}.
P(A∣B)=P(AB)P(B)P(A\mid B)=\dfrac{P(AB)}{P(B)}.
P(A∣B)=P(A)P(B)P(A\mid B)=\dfrac{P(A)}{P(B)}.
Câu 5
1đ

Cho hai biến cố A,BA, B sao cho P(A)=0,4P(A)=0,4; P(B)=0,6{P}(B)=0,6. Khi đó tỉ số P(A∣B)P(B∣A)\dfrac{P(A\mid B)}{P(B\mid A)} bằng

11.
32\dfrac{3}{2}.
25\dfrac{2}{5}.
23\dfrac{2}{3}.