Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Phần 2)

Câu 1
1đ

Trong cơ chế hình thành loài, cách li địa lí có vai trò hạn chế sự

giao phối ngẫu nhiên giữa các quần thể cùng loài.
tự thụ/giao phối gần giữa các quần thể khác loài.
giao phối ngẫu nhiên giữa các quần thể khác loài.
tự thụ/giao phối gần giữa các quần thể cùng loài.
Câu 2
1đ

Khi nói về đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Sự hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình lâu dài.
Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên.
Sự hình thành đặc điểm thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới.
Các đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ mang tính tương đối.
Câu 3
1đ

Màu xanh của sâu ăn lá là đặc điểm thích nghi có được nhờ

sâu tự biến đổi màu cơ thể để ngụy trang trong môi trường lá xanh.
màu xanh của lá cây ảnh hưởng trực tiếp đến kiểu hình của sâu.
chọn lọc tự nhiên tích lũy kiểu hình màu xanh qua nhiều thế hệ.
chọn lọc tự nhiên tạo nên kiểu gene đột biến có kiểu hình màu xanh.
Câu 4
1đ

Qua nghiên cứu, người ta thấy các quần thể ruồi đột biến kháng thuốc trừ sâu phát triển mạnh trong môi trường có thuốc trừ sâu, trong môi trường không có thuốc trừ sâu thì chúng có sức sống kém hơn ruồi bình thường không đột biến. Kết luận nào sau đây là chính xác khi nói về thông tin trên?

Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy vào điều kiện môi trường.
Tần số đột biến phụ thuộc vào lượng thuốc trừ sâu.
Đột biến kháng thuốc trừ sâu là đột biến có lợi cho ruồi.
Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy vào tổ hợp gene.
Câu 5
1đ

Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đó sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.

2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.

Trả lời: .

Câu 6
1đ

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu DDT tới hai nhóm quần thể muỗi khác nhau, người ta thu được kết quả như bảng dưới đây. Biết rằng một trong hai quần thể muỗi là quần thể mang gene đột biến kháng DDT.

Môi trường không có DDT

Môi trường có DDT

Quần thể 1

Sinh trưởng nhanh

Sinh trưởng chậm/chết

Quần thể 2

Sinh trưởng chậm

Sinh trưởng nhanh

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quần thể 2 là quần thể mang gene đột biến.
b) Gene đột biến gây chết trong điều kiện môi trường không có DDT.
c) Gene đột biến kháng thuốc DDT là gene trội.
d) Để tăng hiệu quả phòng trừ sâu bệnh cần tăng liều lượng sử dụng DDT.
Câu 7
1đ

Từ một quần thể bọ rùa ban đầu, người ta đã chia ra thành các nhóm quần thể và đưa vào các môi trường sống khác nhau. Sau một thời gian, tiến hành phân tích thành phần kiểu gene của các quần thể đó và thu được kết quả như bảng sau.

Quần thể ban đầu 1AA : 1aa
Quần thể 1 3AA : 1Aa
Quần thể 2 5AA : 2Aa : 1aa
Quần thể 3 4AA : 3Aa : 1aa1

Biết rằng allele A trội hoàn toàn so với allele a và allele a1; quần thể giao phối ngẫu nhiên.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Allele a1 xuất hiện ở quần thể 3 có thể đã được tạo ra nhờ nhân tố dòng gene.
b) Quần thể 2 có độ đa dạng di truyền cao nhất.
c) Allele A có xu hướng thích nghi tốt hơn allele a.
d) Nếu đột ngột thay đổi yếu tố chọn lọc tự nhiên trên các quần thể thì quần thể 1 sẽ có khả năng sống sót cao nhất.
Câu 8
1đ

Cho các quần thể của cùng một loài có thành phần kiểu gene như sau.

Quần thể 1: 100% Aa.

Quần thể 2: 1AA : 2Aa.

Quần thể 3: 1AA : 2Aa : 1aa.

Quần thể 4: 100% AA.

Quần thể 5: 1Aa : 4aa.

Biết rằng các allele trội lặn hoàn toàn. Quần thể có độ đa dạng di truyền cao nhất là quần thể số mấy?

Trả lời: .

Câu 9
1đ

Ví dụ nào sau đây thể hiện nhân tố tiến hóa phiêu bạt di truyền?

Một số cá thể đàn sói tách đàn đi tìm nơi sống mới.
Lũ lụt gây ngập úng, làm chết các cá thể chuột đồng sống ở vùng núi thấp trũng.
Đàn kiến di cư lên khu vực cao hơn để tránh lũ.
Các đàn chim hải âu nhập đàn cùng di cư tới nơi có khí hậu ấm áp hơn.
Câu 10
1đ

Trong tự nhiên, con đường nào sau đây sẽ dẫn đến hình thành loài mới một cách nhanh nhất?

Lai khác dòng.
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Lai xa và đa bội hóa.
Câu 11
1đ

Tinh tinh (2n = 48) và người (2n = 46) là hai loài được chứng minh là có chung một nguồn gốc tổ tiên. Khi nghiên cứu bộ nhiễm sắc thể của người, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể số 2 của người là sự kết hợp của hai nhiễm sắc thể tâm mút trong bộ nhiễm sắc thể của tinh tinh, tạo thành một nhiễm sắc thể tâm giữa. Sự khác biệt này đã góp phần tách loài người ra thành một giống loài mới từ loài tổ tiên chung với tinh tinh. Cơ chế hình thành nên sự khác biệt này là

đột biến gene.
đột biến chuyển đoạn.
đột biến lệch bội.
đột biến đa bội.
Câu 12
1đ

Loài cây gai dầu hay cây tầm ma (Galeopsis tetrahit) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 32, được hình thành từ hai loài là G. pubescens (2n = 16) và G. peciosa (2n = 16). Loài cây gai dầu được hình thành từ con đường

lai gần.
lai phân tích và tự thụ.
lai khác dòng.
lai xa và đa bội hóa.
Câu 13
1đ

Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120, là loài cỏ có nguồn gốc hình thành từ hai loài cỏ gốc châu Âu (2n = 50) và loài cỏ gốc châu Mĩ (2n = 70). Nhiều khả năng loài cỏ Spartina này được hình thành từ con đường

dung hợp tế bào trần.
tự đa bội hóa.
lai xa và đa bội hóa.
lai xa.
Câu 14
1đ

Cho các điều kiện sau.

a. Có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh.

b. Có khả năng sinh sản bình thường.

c. Đời con sinh ra là hữu thụ.

d. Các cá thể ở đời con sinh ra phải có sức sống và sức sinh sản như nhau.

e. Có sự cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

f. Không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.

Nhóm các quần thể phải thỏa mãn bao nhiêu điều kiện trong số các điều kiện trên thì được coi là một loài sinh học?

Trả lời: .

Câu 15
1đ

Khi quan sát sinh vật trong tự nhiên, Darwin nhận thấy trên quần đảo Galapgos có một số loài chim sẻ Geospiza mang một số đặc điểm về hình dạng và kích thước mỏ khác nhau. Loài G. magnirostris (chim sẻ đất lớn) ăn hạt có mỏ lớn, ngắn và dày; loài G. conirostris (chim sẻ lớn ăn xương rồng) ăn chồi và hoa xương rồng có mỏ lớn, dài và dày; loài G. parvula (chim sẻ cây nhỏ) ăn sâu bọ, hạt và quả có mỏ nhỏ, ngắn và dày; loài G. olivacea (chim chích xanh) ăn sâu bọ có mỏ nhỏ, dài và mảnh. Cho các sự kiện sau đây:

1. Các thệ hệ chim dần thích nghi với các loại thức ăn khác nhau, hình thành các đặc điểm mỏ khác nhau.

2. Quần thể chim di cư lựa chọn nguồn thức ăn khác nhau tùy theo điều kiện sống trên đảo.

3. Loài sẻ tổ tiên di cư sang các đảo khác nhau trên quần đảo Galapgos.

4. Sự tích lũy các đặc điểm biến dị dẫn tới cách li sinh sản giữa các quần thể và hình thành nên loài mới.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện trên theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây là không chính xác?

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra trong thời gian dài qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài thường diễn ra nhanh và mạnh mẽ hơn ở các loài thực vật có khả năng phát tán xa và động vật thường di cư.
Khi hai nhóm quần thể sinh vật đã tích lũy được rất nhiều điểm khác biệt trong kiểu gene và kiểu hình thì chúng sẽ được coi là hai loài mới.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu xảy ra ở thực vật mà hiếm có ở động vật.
Câu 17
1đ

Trong cơ chế hình thành loài, nhân tố trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật là

điều kiện môi trường.
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
sự cách li địa lí.
Câu 18
1đ

Quá trình nào sau đây luôn gắn liền với quá trình hình thành loài mới?

Sự cách li khu vực địa lí.
Sự cách li sinh sản.
Sự thay đổi của môi trường.
Sự phân tách của quần thể.
Câu 19
1đ

Trong các tác động sau, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu tác động đối với quá trình hình thành loài?

a. Tạo nên các quần thể thích nghi.

b. Tích lũy những đột biến và biến dị theo các hướng ngẫu nhiên.

c. Trực tiếp gây ra những biến đổi kiểu hình trên sinh vật.

d. Thúc đẩy sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.

e. Phân hóa vốn gene của quần thể để phù hợp với môi trường.

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Hai quần thể cỏ A và B sinh trưởng ở hai bên bờ sông. Vào mùa lũ (khoảng tháng 9 – tháng 10 trong năm), nước sông dâng cao làm hạn chế khả năng sinh sản. Để thích nghi với môi trường sống, quần thể A chỉ ra hoa và kết quả vào tháng 7 – tháng 8, trong khi quần thể B chỉ ra hoa và kết quả vào tháng 11 – 12. Theo thời gian, hai quần thể trên không còn có dạng lai. Đây là ví dụ hình thành loài mới bằng

cách li sinh học.
cách li trước hợp tử.
cách li địa lí.
cách li sau hợp tử.