Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

Câu 1
1đ

Trong giai đoạn 1954-1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung vào mục tiêu nào?

Đấu tranh bảo vệ vĩ tuyến 17.
Kêu gọi viện trợ từ các quốc gia phương Tây.
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Trở thành thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc.
Câu 2
1đ

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 quy định nội dung nào sau đây?

Phân chia Việt Nam thành hai miền trong 30 năm.
Tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào năm 1956.
Hoa Kỳ rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.
Lập hai quốc gia riêng biệt ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
Câu 3
1đ

Năm 1965, Hội nghị nhân dân ba nước Đông Dương diễn ra tại

Bắc Kinh (Trung Quốc).
Viêng Chăn (Lào).
Hà Nội (Việt Nam).
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
Câu 4
1đ

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết vào năm nào?

1971.
1975.
1973.
1968.
Câu 5
1đ

Sau năm 1954, Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào đầu tiên?

Trung Quốc.
Liên Xô.
Cuba.
Pháp.
Câu 6
1đ

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa yêu cầu chính quyền Sài Gòn tổ chức hội nghị hiệp thương sau năm 1954 nhằm

kêu gọi viện trợ từ quốc tế.
mở rộng quan hệ với các nước Đông Dương.
thống nhất đất nước theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
xây dựng nền kinh tế miền Bắc.
Câu 7
1đ

Đàm phán Hiệp định Pa-ri (1968-1973) diễn ra trong bối cảnh nào?

Quân đội Việt Nam giành thắng lợi trong Tết Mậu Thân 1968.
Mỹ thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.
Mỹ tấn công toàn diện, mở chiến dịch ném bom phá hoại miền Bắc.
Liên Xô và Trung Quốc ngừng viện trợ quân sự cho Việt Nam.
Câu 8
1đ

Theo hiệp định Pa-ri 1973, Mỹ cam kết đã cam kết nội dung gì?

Công nhận chính quyền Sài Gòn là hợp pháp.
Ngừng bắn và rút quân khỏi Việt Nam.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
Tiếp tục hỗ trợ kinh tế cho chính quyền miền Nam.
Câu 9
1đ

Sự kiện nào đánh dấu việc Việt nam mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước sau 1973?

Tổng tuyển cử năm 1956.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Ký kết hiệp định Giơ-ne-vơ.
Ký kết hiệp định Pa-ri.
Câu 10
1đ

Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương năm 1970 có ý nghĩa gì?

Đề nghị ký kết Hiệp định Pa-ri, đòi một số quyền lợi cho ba nước Đông Dương.
Kêu gọi Mỹ giúp đỡ về kinh tế, nhằm vực dậy kinh tế ba nước Đông Dương.
Tuyên bố thành lập Liên bang Đông Dương, hợp tác phát triển kinh tế, xã hội.
Khẳng định tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiến.
Câu 11
1đ

Vì sao sau năm 1973, Việt Nam vẫn tiếp tục đấu tranh dù đã ký Hiệp định Pa-ri?

Chính phủ Việt Nam muốn tiếp tục chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.
Quân đội Sài Gòn đã hoàn toàn suy yếu nhưng chưa đầu hàng.
Mỹ vẫn tiếp tục can thiệp vào miền Nam Việt Nam.
Các nước đồng minh yêu cầu Việt Nam tiếp tục chiến đấu.
Câu 12
1đ

Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri năm 1973 là gì?

Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam và rút quân về nước.
Mỹ đồng ý viện trợ kinh tế cho cả hai miền.
Quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được phép đóng quân ở miền Nam.
Đánh dấu sự kết thúc của chiến tranh Việt Nam.
Câu 13
1đ

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mỹ tại Việt Nam?

Ký kết Hiệp định Pa-ri năm 1973.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
Câu 14
1đ

Đấu tranh ngoại giao có vai trò gì trong kháng chiến chống Mỹ?

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, kết hợp với đấu tranh quân sự.
Giúp Việt Nam mở rộng quan hệ thương mại quốc tế.
Thuyết phục Mỹ viện trợ thêm cho miền Nam.
Giúp giảm chi phí chiến tranh cho Việt Nam.
Câu 15
1đ

Điều kiện nào giúp Việt Nam đạt được thắng lợi trên mặt trận ngoại giao?

Hỗ trợ tài chính từ Liên Hợp Quốc.
Thành công của cuộc kháng chiến và sự ủng hộ quốc tế.
Chính quyền Sài Gòn đồng ý thương lượng ngay từ đầu.
Sự yếu kém trong chính sách đối ngoại của Mỹ.
Câu 16
1đ

Bài học rút ra từ hoạt động ngoại giao của Việt Nam giai đoạn 1954-1975 là gì?

Tập trung vào đấu tranh quân sự, bỏ qua ngoại giao.
Không cần sự ủng hộ của quốc tế vẫn có thể giành thắng lợi.
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Chỉ sử dụng ngoại giao mà không cần đấu tranh quân sự.