Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Hoán vị gene

Câu 1
1đ

Cho phép lai sau:

Ptc: BVBV\frac{BV}{BV} Thân xám, cánh dài x bvbv\frac{bv}{bv} Thân đen, cánh cụt

→ F1: 100% BVbv\frac{BV}{bv} Thân xám, cánh dài

♂ F1 lai phân tích: BVbv\frac{BV}{bv} Thân xám, cánh dài x bvbv\frac{bv}{bv} Thân đen, cánh cụt

→ Fa: ?

Câu 1:

Tỉ lệ kiểu gene ở đời con Fa là

1 : 1 : 1 : 1.
3 : 1.
1 : 2 : 1.
1 : 1.
Câu 2:

Tỉ lệ kiểu hình ở đời con Fa là

1 : 2 : 1.
3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
1 : 1.
Câu 2
1đ

Nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch là do

A
cá thể ruồi cái F1 (BVbv\frac{BV}{bv} Thân xám, cánh dài).
B
cả hai cá thể ruồi cái F1 và ruồi đực thuần chủng.
C
cá thể ruồi đực thuần chủng (bvbv\frac{bv}{bv} Thân đen, cánh cụt).
Câu 3
1đ

Hoán vị gene xảy ra ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?

Kì trung gian của nguyên phân.
Kì đầu của nguyên phân.
Kì đầu của giảm phân I.
Kì giữa của giảm phân II.
Câu 4
1đ

Hoán vị gene là hiện tượng

thay đổi vị trí của gene trên một nhiễm sắc thể.
trao đổi gene trên hai chromatid cùng nguồn.
biến đổi cấu trúc của gene trên nhiễm sắc thể.
trao đổi gene trên hai chromatid khác nguồn.
Câu 5
1đ

Kết quả của hoán vị gene là tạo ra các

tổ hợp gene mới.
allele mới.
kiểu gene mới.
nhiễm sắc thể mới.
Câu 6
1đ

Tần số hoán vị gene phụ thuộc vào

khoảng cách giữa các nhiễm sắc thể.
số lượng gene trên một nhiễm sắc thể.
khoảng cách giữa các gene.
cấu tạo của gene.