pin

Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Tìm $x,$ $y$ trong hình vẽ sau:

A B C x y H 30 AB AC 5 6 =

Guide icon Hướng dẫn giải

ABCxyH30ABAC56=

\(\dfrac{AB^2}{AC^2}=\dfrac{BH.BC}{CH.BC}=\dfrac{BH}{CH}=\dfrac{x}{y}\Rightarrow\dfrac{x}{y}=\dfrac{25}{36}.\)

Đặt $x=25t,$ $y=36t$.

Ta có $AH^2 = 30^2 = xy = 900t^2\Rightarrow t = 1$.

Suy ra $x = 25,$ $y=36$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Hạ HE $\bot$ AB, HF $\bot$ AC.

a) Chứng minh $\dfrac{AF}{CH}= \dfrac{BH}{AC}$;

b) Cho BC cố định, tìm vị trí của A để diện tích hình chữ nhật AEHF lớn nhất.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) $HB.HC = AF.AC = AH^2$.

b) $S_{AEHF} = AE.AF$.

Theo câu a thì $AE.AF.AB.AC = AH^4$, mà $AB.AC = AH.BC$ nên $AE.AF=\dfrac{AH^3}{BC}$.

Gọi $M$ là trung điểm $BC$ thì $AM=\dfrac12 BC$ (cố định), $AH\le AM$ nên $S_{AEHF}$ lớn nhất khi và chỉ khi $H$ trùng $M$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AH$ là đường cao. Biết $AH = 3cm$, $BH = 4cm$.
a) Tính độ dài trung tuyến $AM$
b) Tính độ dài đường phân giác $AD$.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC, ta có:
\(AH^2=BH.HC\)\(\Leftrightarrow HC=\dfrac{AH^2}{HB}=2,25cm\).
\(BC=BH+HC=4+2,25=6,25cm\).
\(AM=\dfrac{BC}{2}=3,125cm\).
b) Áp dụng định lý Pi-ta-go ta có:
\(AB=\sqrt{AH^2+BH^2}=5cm\).
 \(AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{6,25^2-5^2}=3,75cm\).
Theo tính chất tia phân giác của một góc:\(\dfrac{BD}{DC}=\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{5}{3,75}=\dfrac{4}{3}\).

Gọi E, F là chân đường vuông góc hạ từ D xuống AC và AB. Ta thấy ngay FDEA là hình vuông nội tiếp tam giác vuông ABC.

Từ đó ta có \(\dfrac{DE}{AB}=\dfrac{DC}{BC}=\dfrac{3}{7}\Rightarrow DE=\dfrac{3}{7}.5=\dfrac{15}{7}\left(cm\right)\)

\(\Rightarrow AD=\dfrac{15\sqrt{2}}{7}\left(cm\right)\).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho hình thang $ABCD$ có $AB // CD$.  Kẻ $DP$, $CH$ vuông góc với $AB$. Biết $DC = 3cm$, $DP = CH = 4cm$, các góc \(\widehat{DAP}=60^o\)\(\widehat{HCB}=60^o\). Tính chu vi và diện tích hình thang $ABCD$.

Guide icon Hướng dẫn giải

Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn, ta có:
\(AP=DP.cot\widehat{DAP}=\dfrac{4\sqrt{3}}{3}\left(cm\right)\).
\(HB=CH.tan\widehat{HCB}=4\sqrt{3}\left(cm\right)\).
\(DA.sin\widehat{DAP}=DP\Leftrightarrow DA=\dfrac{DP}{sin\widehat{DAP}}=\dfrac{8\sqrt{3}}{3}\).
Tương tự:

 \(CB=\dfrac{CH}{cos\widehat{HCB}}=\dfrac{4}{cos60^o}=8\left(cm\right)\).
\(AB=AP+PH+HB=\dfrac{4\sqrt{3}}{3}+3+4\sqrt{3}\) \(=\dfrac{16\sqrt{3}}{3}+3\left(cm\right)\).
Diện tích hình thang ABCD là:
\(\dfrac{\left(DC+AB\right).CH}{2}=\dfrac{\left(3+3+\dfrac{16\sqrt{3}}{3}\right).4}{2}=2\left(6+\dfrac{16\sqrt{3}}{3}\right)\left(cm^2\right)\)

Chu vi hình thang ABCD là: \(\dfrac{16\sqrt{3}}{3}+3+3+\dfrac{8\sqrt{3}}{3}+8=14+8\sqrt{3}\left(cm\right)\)

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Tính diện tích tam giác cân có chiều cao tương ứng với cạnh đáy bằng 10cm, chiều cao tương ứng với cạnh bên bằng 12cm.

1012ABCDE

Guide icon Hướng dẫn giải

10 12 A B C D E x y

Đặt $CD = x,$ $AC = y$.

Ta có: $10.x = 6.y$ ($=S_{ABC}$)

Suy ra $\dfrac xy = \dfrac35$.

Đặt $x = 3t,$ $y=5t$.

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông $ACD$ tìm được $t=2$.

Vậy $x=6,$ $S_{ABC}=60cm^2$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho $\tan \alpha = 3$. Tính

a) \(\dfrac{2\sin\alpha+3\cos\alpha}{3\sin\alpha-4\cos\alpha}.\)

b) \(\dfrac{\sin\alpha\cos\alpha}{\sin^2\alpha-\sin\alpha\cos\alpha+\cos^2\alpha}.\)

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Chia cả tử và mẫu cho $\cos \alpha$ được \(\dfrac{2+3\tan\alpha}{3-4\tan\alpha}\).

Đáp số: $-\dfrac{11}{9}$.

b) Chia cả tử và mẫu cho $\cos \alpha$ được \(\dfrac{\tan\alpha}{\tan^2\alpha-\tan\alpha+1}\).

Đáp số: $\dfrac{3}{7}$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Đơn giản các biểu thức sau:

a) $1 - \sin^2 \alpha$.

b) $\sin^4 \alpha + \cos^4 \alpha + 2\sin^2 \alpha \cos^2 \alpha$.

c) $\tan^2 \alpha - \sin^2 \alpha \tan^2 \alpha$.

d) $\tan^2 \alpha(2\cos^2 \alpha + \sin^2 \alpha -1)$.

Guide icon Hướng dẫn giải

Áp dụng: $\sin ^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$ và $\tan \alpha =\dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha}$.

a) $\cos ^2 \alpha$.

b) $1$.

c) $\sin ^2 \alpha$.

d) chú ý: biểu thức trong ngoặc bằng $\cos^2 \alpha$.

Đáp số: $\sin ^2 \alpha$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$ chia cạnh huyền $BC$ thành hai đoạn $BH$, $CH$ có độ dài lần lượt là $4cm$, $9cm$. Gọi $D$ và $E$ lần lượt là hình chiếu của $H$ lên $AB$ và $AC$.
a) Tính độ dài $DE$.
b) Các đường vuông góc với $DE$ tại $D$ và tại $E$ lần lượt cắt $BC$ tại $M$ và $N$. Chứng minh rằng $M$ là trung điểm của $BH$ và $N$ là trung điểm của $CH$.
c) Tính diện tích tứ giác $DENM$.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Tứ giác AEHD là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông).
Vì vậy DE = AH.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có: 
\(AH^2=BH.HC=4.9=36\Rightarrow AH=6\left(cm\right)\).
Vậy DE = AH = 6(cm).
b) Gọi O là giao điểm của AH và DE. Tứ giác ADHE là hình chữ nhật, suy ra OD = OH.
Xét tam giác DMO và tam giác HMO có:
MO chung
OD = OH
\(\widehat{ODM}=\widehat{OHM}=90^o\)
Suy ra \(\Delta DMO=\Delta HMO\) (ch - cgv).
Vì vậy \(DM=MH\). (1) 
Từ đó suy ra tam giác MDH cân tại M hay \(\widehat{MDH}=\widehat{DHM}\).
Có \(\widehat{BDM}+\widehat{MDH}=90^o,\widehat{DBH}+\widehat{DHB}=90^o\).
Suy ra \(\widehat{MDB}=\widehat{DBM}\). Vì vậy tam giác BDM cân tại M hay MB = MD.  (2)
Từ (1) và (2) suy ra BM = MH hay M là trung điểm của BH.
Chứng minh tương tự ta có N là trung điểm của CH.
c) Tứ giác EDMN là hình thang với đường cao DE, các đáy DM và EN.
DM = BH : 2 = 2(cm), EN = AH : 2 = 4,5(cm).
Diện tích hình thang EDMN là:
\(\dfrac{DE.\left(DM+EN\right)}{2}=\dfrac{6\left(2+4,5\right)}{2}=19,5\left(cm^2\right)\).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho tam giác cân $ABC$, $AB =AC = 10cm$, $BC = 16cm$. Trên đường cao $AH$ lấy điểm $I$ sao cho \(AI=\dfrac{1}{3}AH\). Vẽ tia $Cx$ song song với $AH$. Tia $Cx$ cắt tia $BI$ tại $D$. 
a) Sử dụng MTCT, tính số đo (chính xác tới phút) các góc của tam giác $ABC$.
b) Tính diện tích tứ giác $ABCD$.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Tam giác ABC cân tại A có AH là đường cao nên H là trung điểm của BC.
Vì vậy BH = HC = 16 : 2 = 8(cm).
\(cos\widehat{ACB}=\dfrac{HC}{AC}=\dfrac{8}{10}=\dfrac{4}{5}\) suy ra \(\widehat{BCA}\cong36^o52'\).
Tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat{ABC}=\widehat{ACB}=36^o52'\).
 \(\widehat{BAC}=180^o-\left(36^o52'+36^o52'\right)=106^o16'\).
b) Do CD//AH nên áp dụng định lý Ta-let ta có:

\(\dfrac{BH}{BC}=\dfrac{HI}{DC}=\dfrac{1}{2}\)
 Áp dụng định lý Pi-ta-go ta có:
 \(AH=\sqrt{AC^2-HC^2}=6\left(cm\right)\).
 Suy ra \(HI=\dfrac{2}{3}AH=4\left(cm\right)\).
 Vì vậy \(DC=2HI=2.4=8\left(cm\right)\).
 Diện tích tứ giác ABCD là:
 \(S_{\Delta ABC}+S_{\Delta ADC}=\dfrac{1}{2}AH.BC+\dfrac{1}{2}HC.DC\) \(=\dfrac{1}{2}.6.16+\dfrac{1}{2}.8.8=80\left(cm^2\right)\).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho hình vuông $ABCD$. Qua $A$, vẽ cát tuyến bất kì cắt cạnh $BC$ và tia $DC$ lần lượt tại $E$ và $F$. Chứng minh rằng: 

\(\dfrac{1}{AE^2}+\dfrac{1}{AF^2}=\dfrac{1}{AD^2}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Dựng điểm H thuộc tia CD sao cho \(DH=BE.\).
Ta có \(\Delta ABE=\Delta ADH\left(c-g-c\right)\Rightarrow AE=AH\).
Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AHF: \(\widehat{HAF}=90^o;AD\perp HF\).
Ta có \(\dfrac{1}{AH^2}+\dfrac{1}{AF^2}=\dfrac{1}{AD^2}\) nên \(\dfrac{1}{AE^2}+\dfrac{1}{AF^2}=\dfrac{1}{AD^2}\).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Tính diện tích tam giác có các cạnh lần lượt là 10, 17, 21.

Guide icon Hướng dẫn giải

A B C 10 17 21 H x

Đặt $CH=x$ thì $BH = 21-x$.

Ta có: $AB^2 - BH^2 = AC^2 -CH^2$ ($=AH^2$)

Suy ra $10^2 - (21-x)^2 = 17^2 - x^2$.

Phương trình có nghiệm $x=6$.

Từ đó $AH=8$.

Diện tích tam giác bằng $84$ (đvdt).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, $\hat{A}={60}^\circ$. Điểm $M\in BC$. Hạ ME $\bot$ AB, MF $\bot$ AC. Gọi I là trung điểm AM.

a)Tính góc $\widehat{EIF}$;

b) Tính $EF$ nếu $AM = a (a > 0)$;

c) Tìm vị trí điểm M để độ dài đoạn EF nhỏ nhất.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Vì $\widehat{AEM}=\widehat{AFM}={90}^\circ$ nên A, E, M, F thuộc đường tròn tâm I đường kính AM $\Rightarrow\ \widehat{EIF}=2\widehat{EAF}={120}^\circ$ (góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp chắn cung \(\stackrel\frown{EF}\)).

b) Hạ $IH\bot EF$, ta có $IE=IF=\frac{1}{2}AM$ nên $\Delta IEF$ cân $\Rightarrow HE=HF$.

Ta lại có: $EH=EI.\sin{\widehat{EIH}}=\frac{1}{2}AM.\sin{{60}^\circ}$ (vì $\widehat{EIH}=\widehat{FIH}=\frac{1}{2}\widehat{EIF}={60}^\circ$).

Suy ra $EH=\frac{a}{2}.\frac{\sqrt3}{2}=\frac{a\sqrt3}{4}\Rightarrow EF=2EH=\frac{a\sqrt3}{2}$.

c) EF nhỏ nhất khi AM nhỏ nhất $\Leftrightarrow$ AM $\bot$ BC.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi AD là phân giác trong của tam giác AHC.

a) Chứng minh tam giác BAD là tam giác cân;

b) Cho BC = 25cm, HD = 6cm. Tính AB.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Có $\widehat{BAD}={90}^\circ-\widehat{A_1};\ \widehat{BDA}={90}^\circ-\widehat{A_2}$.

Mà $\widehat{A_1}=\widehat{A_2}\Rightarrow\widehat{BAD}=\widehat{BDA}$. Do đó $\Delta BAD$ cân tại B.

b) Đặt $AB=x$ $(6 <x<25)$ thì $BD=x$, $BH = x-6$.

$BH.BC=AB^2\Rightarrow\left(x-6\right).25=x^2\Leftrightarrow x^2-25x+150=0 \Leftrightarrow x=10$ hoặc $x=15$.

Vậy $AB = 10cm$ hoặc $AB = 15cm$. 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Cho tam giác ABC, $\hat{B}={45}^o,$  $\hat{C}={30}^o,$ $BC=10cm$. Tính $AB$ và $AC$.

Guide icon Hướng dẫn giải

Hạ $AH\bot BC$. Đặt $BH=x$ $\left(0<x<10\right)$ $\Rightarrow AH=x,$ $HC=10-x$.

$AH=HC.\tan{{30}^\circ}\Leftrightarrow x=\left(10-x\right)\frac{1}{\sqrt3} \Leftrightarrow\left(\sqrt3+1\right)x=10$

$\Leftrightarrow\left(\sqrt3+1\right)x=10\Leftrightarrow x=\frac{10}{\sqrt3+1}=5\left(\sqrt3-1\right).$

Suy ra $AH = 5(\sqrt{3}-1)$.

$AC=\frac{AH}{\sin{C}}=\frac{AH}{\sin{{30}^o}}=2.AH=10\left(\sqrt3-1\right)\ cm.$

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này