Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Hệ thống hoá kiến thức SVIP
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
1. Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại văn bản đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc các loại, thể loại ấy.
Gợi ý: HS dựa vào bảng dưới đây để tiến hành sơ đồ hoá.
STT | Bài học | Loại/ Thể loại | Nhan đề văn bản đọc |
1 | Bài 6: Nguyễn Du − "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng" | Tác gia văn học, Truyện thơ Nôm, Thơ chữ Hán | − Tác gia Nguyễn Du − Trao duyên (Trích Truyện Kiều − Nguyễn Du) − Độc "Tiểu Thanh kí" (Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh − Nguyễn Du) − Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều − Nguyễn Du) (Thực hành đọc) − Mộng đắc thái liên (Mơ đi hái sen − Nguyễn Du) (Thực hành đọc) |
2 | Bài 7: Ghi chép và tưởng tượng trong kí | Kí | − Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Trích – Hoàng Phủ Ngọc Tường) − Và tôi vẫn muốn mẹ... (Trích Những nhân chứng cuối cùng – Solo cho giọng trẻ em – Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích) − Cà Mau quê xứ (Trích Uống cà phê trên đường của Vũ – Trần Tuấn) − Cây diêm cuối cùng (Trích Chuyện trò – Cao Huy Thuần) (Thực hành đọc) |
3 | Bài 8: Cấu trúc của văn bản thông tin | Câu hỏi:@210427165191@ | − Nữ phóng viên đầu tiên (Trần Nhật Vy) − Trí thông minh nhân tạo (Trích 50 ý tưởng về tương lai – Ri-sát Oát-xon) − Pa-ra-lim-pích (Paralympic): Một lịch sử chữa lành những vết thương (Huy Đăng) − Ca nhạc ở Miệt Vườn (Trích Văn minh Miệt Vườn – Sơn Nam) (Thực hành đọc) |
4 | Bài 9: Lựa chọn và hành động | Thơ Nôm, Văn tế, Văn bản nghị luận | − Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) − Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) − Cộng đồng và cá thể (Trích Thế giới như tôi thấy – An-be Anh-xtanh) − "Làm việc" cũng là "làm người"! (Trích Đúng việc – Một góc nhìn về câu chuyện khai minh – Giản Tư Trung) (Thực hành đọc) |
2. Lập bảng phân loại những đơn vị kiến thức cốt lõi được trình bày trong phần Tri thức ngữ văn của mỗi bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai theo từng nhóm: kiến thức chung về loại, thể loại; kiến thức về các yếu tố cấu thành văn bản thuộc từng loại, thể loại; kiến thức về lịch sử văn học; kiến thức tiếng Việt.
STT | Bài | Kiến thức chung về loại, thể loại | Kiến thức về các yếu tố cấu thành văn bản thuộc từng loại, thể loại | Kiến thức về lịch sử văn học | Kiến thức tiếng Việt |
1 | Bài 6: Nguyễn Du − "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng" | Truyện thơ Nôm | Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam | Biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối | |
2 | Bài 7: Ghi chép và tưởng tượng trong kí | Kí | − Tự sự và trữ tình trong tuỳ bút và tản văn − Phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí | ||
3 | Bài 8: Cấu trúc của văn bản thông tin | − Các yếu tố hình thức của văn bản thông tin − Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin − Cách trình bày dữ liệu trong văn bản thông tin − Mục đích, quan điểm của người viết trong văn bản thông tin | |||
4 | Bài 9: Lựa chọn và hành động | Văn bản văn học có nhiều chủ đề | Một số cách giải thích nghĩa của từ |
3. Nêu nhận xét về nội dung Bài 6 (Nguyễn Du − "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng") trong sự so sánh với Bài 6 (Nguyễn Trãi − "Dành còn để trợ dân này") ở sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai để nhận ra đặc điểm và yêu cầu riêng của loại bài học về tác gia văn học.
Gợi ý:
− Nhận xét nội dung Bài 6 (Nguyễn Du − "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng") với Bài 6 (Nguyễn Trãi − "Dành còn để trợ dân này"):
Câu hỏi:
@210427157686@
− Đặc điểm và yêu cầu riêng của loại bài học về tác gia văn học:
+ Bài học về tác gia không chỉ dừng lại ở một cá nhân, mà qua những gương mặt "tập đại thành", học sinh hiểu được quy luật phát triển của nền văn học dân tộc ở một thời đại nhất định.
+ Cần tiếp cận tác gia thông qua nhiều thể loại sáng tác khác nhau chứ không nhìn nhận đơn điệu qua một hình thức tác phẩm.
+ Kiến thức và phương pháp tích lũy từ bài học về tác gia tiêu biểu chính là điểm tựa để học sinh tự tìm đọc, nghiên cứu về các tác giả và tác phẩm khác trong cùng thời kỳ hoặc các giai đoạn văn học sau này.
4. Phân tích ý nghĩa của các nội dung thực hành tiếng Việt trong việc hỗ trợ hoạt động đọc văn bản ở sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
STT | Nội dung thực hành | Ý nghĩa của hoạt động thực hành |
1 | Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối | Giúp người đọc nhận diện nhịp điệu, sự đăng đối chuẩn mực và sắc thái trữ tình sâu lắng trong thơ trung đại. |
2 | Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo) | Giúp phát hiện chủ đích nghệ thuật của nhà văn đằng sau những kết hợp từ "lạ", từ đó tiếp cận đúng thông điệp và thế giới cảm xúc riêng biệt mà văn bản muốn gợi mở. |
3 | Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ | − Giúp người đọc nắm bắt nhanh chóng cấu trúc tổng thể, hệ thống số liệu và thông tin trọng tâm trong các bài viết về chủ đề khoa học, xã hội. − Giúp người đọc đánh giá chính xác tính khách quan, mức độ tin cậy và sự bổ trợ qua lại giữa phần chữ và phần hình. |
4 | Cách giải thích nghĩa của từ | Hỗ trợ người đọc nhanh chóng xác định chính xác nghĩa của các từ trong văn bản. |
5. Nêu những kiểu bài viết và yêu cầu của từng kiểu bài đã được thực hành trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
STT | Kiểu bài | Yêu cầu của kiểu bài |
1 | Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học | − Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết minh (nhan đề, tên tác giả, đánh giá chung). − Giới thiệu khái quát về tác giả. − Nêu được hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại; tóm tắt được nội dung tác phẩm. Câu hỏi:@210427224432@ |
2 | Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội | − Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội được thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ bản giúp người đọc hình dung bước đầu về sự vật, hiện tượng đó. − Làm sáng tỏ sự vật, hiện tượng theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sự vật, hiện tượng đó. − Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng được thuyết minh. − Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm hoặc nghị luận. |
3 | Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên | − Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong tự nhiên được thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ bản, nổi bật về sự vật, hiện tượng đó. − Làm sáng tỏ sự vật, hiện tượng trong tự nhiên theo trình tự phù hợp với đặc điểm của đối tượng được thuyết minh. − Nêu được ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng được thuyết minh. − Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. |
4 | Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật | − Nêu được những thông tin khái quát về tác phẩm nghệ thuật sẽ bàn tới trong bài viết (tác giả, tên tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, đánh giá của công chúng,...). − Xác định rõ nội dung và hệ thống luận diểm sẽ triển khai: miêu tả chung về tác phẩm bằng ngôn ngữ phù hợp với loại hình nghệ thuật của nó; phân tích tác phẩm trên cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật; đánh giá tổng quát; gợi ý về cách tiếp cận phù hợp đối với tác phẩm;... − Phối hợp linh hoạt giữa việc trình bày lí lẽ và nêu bằng chứng cụ thể. − Thể hiện được sự rung động trước tác phẩm và sự đồng cảm đối với tác giả. |
6. Liệt kê các nội dung hoạt động của phần Nói và nghe được thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai và cho biết ý nghĩa của từng nội dung hoạt động đó.
Gợi ý:
− HS nhắc lại và phân tích những nội dung Nói và nghe đã thực hành trong học kì II. Khi thực hiện, HS có thể lập bảng dựa trên các phương diện đã gợi ý.
− Khi nói về hoạt động Nói và nghe, HS cũng cần thể hiện được đầy đủ những kĩ năng nói và nghe mà mình đã rèn được.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây