1. Nêu tên các loại, thể loại văn bản được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một và nhan đề văn bản đọc thuộc từng loại, thể loại ấy.
STT | Bài học | Loại/ Thể loại | Nhan đề văn bản đọc |
1 | |||
2 | |||
3 | |||
4 | |||
5 |
2. Lập bảng thống kê các khái niệm then chốt cần dùng để đọc hiểu những văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một và giải thích ngắn gọn về từng khái niệm.
STT | Khái niệm | Giải thích ngắn gọn |
3. Tổng hợp những nội dung thực hành tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một theo các gợi ý sau:
– Nội dung thực hành;
– Khái niệm hay quy tắc cần nắm vững;
– Ý nghĩa của hoạt động thực hành.
STT | Nội dung thực hành | Khái niệm hay quy tắc cần nắm vững | Ý nghĩa của hoạt động thực hành |
1 | |||
2 | |||
3 | |||
4 |
4. Liệt kê những kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một theo bảng gợi ý sau:
STT | Kiểu bài viết | Đề tài được gợi ý | Đề tài đã viết |
1 | |||
2 | |||
3 | |||
4 | |||
5 |
5. Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một trên các phương diện sau:
– Tên của nội dung hoạt động nói và nghe;
– Yêu cầu của hoạt động;
– Thách thức và ý nghĩa của hoạt động.
Gợi ý:
− HS nhắc lại và phân tích những nội dung Nói và nghe đã thực hành trong học kì I. Khi thực hiện, HS có thể lập bảng dựa trên các phương diện đã gợi ý.
− Khi nói về hoạt động Nói và nghe, chính HS cũng cần thể hiện được đầy đủ những kĩ năng nói và nghe mà mình đã rèn được.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây
Vui lòng không tắt trang cho đến khi hoàn tất!
Học liệu này đang bị hạn chế, chỉ dành cho tài khoản VIP cá nhân, vui lòng nhấn vào đây để nâng cấp tài khoản.