Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Hệ thống hoá kiến thức SVIP
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
1. Loại văn bản và thể loại văn bản nào đã được học trong học kì II? Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc về các loại, thể loại đó.
STT | Bài học | Loại/ Thể loại | Nhan đề văn bản đọc |
1 | Bài 6: Nguyễn Trãi – "Dành còn để trợ dân này" | Văn bản nghị luận, Thơ Nôm, cáo | − Tác gia Nguyễn Trãi (Văn bản thông tin giới thiệu tác gia) − Bình Ngô đại cáo (Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi) (Cáo) − Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình, bài 43 – Nguyễn Trãi) (Thơ Nôm) − Dục Thúy sơn (Núi Dục Thúy – Nguyễn Trãi) (Thơ chữ Hán) − Ngôn chí, bài 3 (Nguyễn Trãi) (Thực hành đọc) − Bạch Đằng hải khẩu (Cửa biển Bạch Đằng – Nguyễn Trãi) (Thực hành đọc) |
2 | Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện | Truyện (Tiểu thuyết, Truyện ngắn) | − Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ – Vích-to Huy-gô) − Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) − Một chuyện đùa nho nhỏ (An-tôn Sê-khốp) − Con khướu sổ lồng (Nguyễn Quang Sáng) (Thực hành đọc) |
3 | Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin | Văn bản thông tin | –Sự sống và cái chết (Trích Từ điển yêu thích bầu trời và các vì sao – Trịnh Xuân Thuận) – Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Trích Văn minh Việt Nam – Nguyễn Văn Huyên) – Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My) – Tính cách của cây (Trích Đời sống bí ẩn của cây – Pê-tơ Vô-lơ-lê-ben) (Thực hành đọc) |
4 | Bài 9: Hành trang cuộc sống | Văn bản nghị luận | – Về chính chúng ta (Trích 7 bài học hay nhất về vật lý – Các-lô Rô-ve-li) – Con đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót) – Một đời như kẻ tìm đường (Trích – Phan Văn Trường) – Mãi mãi tuổi hai mươi (Trích – Nguyễn Văn Thạc) (Thực hành đọc) |
2. Bài 6 (Nguyễn Trãi – "Dành còn để trợ dân này") có những điểm gì đặc biệt so với các bài học khác?
Câu hỏi:
@210418566391@
3. Qua những văn bản được đọc và phân tích ở Bài 7, những kiến thức nào về thể loại truyện được chú ý bổ sung, nhấn mạnh (so với những bài học về truyện trước đó)?
Câu hỏi:
@210418570303@
4. Hãy thống kê các nội dung thực hành tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai. Những hiểu biết về phương tiện phi ngôn ngữ đã giúp bạn những gì trong việc đọc các văn bản thông tin và viết bản nội quy hay bản hướng dẫn nơi công cộng?
STT | Nội dung thực hành | Ý nghĩa của hoạt động thực hành |
1 | Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo) | − Nhận diện và hiểu đúng nghĩa của các từ Hán Việt khó, sắc thái ý nghĩa cổ kính, trang trọng. − Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ Hán Việt đúng ngữ cảnh. |
2 | Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê | − Phát hiện và phân tích được đặc điểm cấu tạo, tác dụng nghệ thuật của biện pháp chêm xen và biện pháp liệt kê. − Biết cách sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ này để tăng tính biểu cảm, sinh động và chính xác cho bài viết phân tích tác phẩm văn học. |
3 | Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ | Câu hỏi:@210418575579@ |
4 | Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo) |
5. Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai gồm những kiểu bài viết nào? Hãy nhắc lại tên các kiểu bài viết và yêu cầu chung của từng kiểu bài.
STT | Kiểu bài | Yêu cầu của kiểu bài |
1 | Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội | − Giới thiệu được vấn đề xã hội cần bàn luận. − Nêu rõ lí do lựa chọn và quan điểm cá nhân về vấn đề xã hội cần bàn luận. − Chứng minh quan điểm của mình bằng hệ thống luận điểm chặt chẽ, hợp lí; sử dụng các lí lẽ thuyết phục và bằng chứng chính xác, đầy đủ. − Biết sử dụng yếu tố biểu cảm để tăng sức thuyết phục của văn bản. − Khẳng định ý nghĩa của vấn đề cần bàn luận. |
2 | Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (Chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện) | − Giới thiệu được những thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm. − Nêu được nhận xét khái quát về giá trị của tác phẩm. − Nêu được nét riêng về chủ đề của tác phẩm. − Phân tích được mối quan hệ gắn kết giữa chủ đề và các nhân vật trong tác phẩm (chủ đề đã chi phối sự lựa chọn, miêu tả nhân vật như thế nào; nhân vật đã phát triển và khơi sâu chủ đề ra sao;...). − Đánh giá khái quát về thành công hay hạn chế của tác phẩm nhìn từ mối quan hệ giữa chủ đề và nhân vật. − Phát biểu được tác động của chủ đề tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm đối với bản thân. |
3 | Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng | − Văn bản phải có cấu trúc chặt chẽ, phù hợp với mẫu cấu trúc chung của văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng. − Nội dung văn bản thể hiện rõ những hành vi cần thực hiện hoặc không được thực hiện trong không gian công cộng, phù hợp với yêu cầu, quy định của cơ quan, tổ chức ban hành, phù hợp với quy định của pháp luật. − Ngôn ngữ khách quan, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu. |
4 | Viết bài luận về bản thân | − Xác định rõ luận đề của bài viết. − Thể hiện được cá tính, thiên hướng, lựa chọn, niềm tin, quan điểm riêng của bản thân. − Sử dụng bằng chứng là những sự kiện, kinh nghiệm mà người viết đã trải qua. − Có giọng điệu riêng nhưng phù hợp với đối tượng tiếp nhận, thể hiện cảm xúc chân thành của người viết; thuyết phục, truyền cảm hứng và gợi suy ngẫm cho người đọc. |
6. Những nội dung nói và nghe nào đã được thực hiện với các bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai? Nội dung nói và nghe nào khiến bạn hứng thú nhất? Vì sao?
STT | Bài học | Nội dung nói và nghe |
1 | Bài 6: Nguyễn Trãi – "Dành còn để trợ dân này" | Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau |
2 | Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện | Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau |
3 | Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin | Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng |
4 | Bài 9: Hành trang cuộc sống | Thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ |
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây